Nội dung khóa học
HSK 5
0/18
Lời giải và đáp án SBT Giáo trình chuẩn HSK 5 tập 1

Trong Bài 3 của giáo trình Chuẩn HSK 5 Tập 1, người học sẽ tiếp tục làm quen với chủ đề sâu sắc về sự lựa chọn và thay đổi trong cuộc sống. Bài học giúp mở rộng vốn từ vựng và củng cố ngữ pháp ở trình độ HSK 5.

Phần lời giải và đáp án dưới đây sẽ giúp bạn kiểm tra kết quả làm bài, đồng thời cung cấp những giải thích chi tiết về cách sử dụng từ ngữ và cấu trúc câu trong ngữ cảnh thực tế. Hãy tận dụng phần này để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Trung nhé!

← Xem lại Bài 2: Lời giải và đáp án Sách bài tập Giáo trình Chuẩn HSK 5 Tập 1

一、听力

第一部分   💿 03-01

第1-6题:请选择正确答案。 
Câu 1-6: Chọn đáp án đúng.

1️⃣

女:🔊 请问您还有再次出航的计划吗?

  • Qǐngwèn nín hái yǒu zàicì chūháng de jìhuà ma?
  • Xin hỏi ông có kế hoạch xuất hành lần nữa không?

男:🔊 一切只是开始。等到北风南下之时,我们将再次出发。

  • Yīqiè zhǐ shì kāishǐ. Děngdào běifēng nán xià zhī shí, wǒmen jiāng zàicì chūfā.
  • Mọi thứ chỉ là khởi đầu. Khi gió Bắc thổi về phía Nam, chúng tôi sẽ lại xuất phát.

问:🔊 男的是什么意思?

  • Nán de shì shénme yìsi?
  • Ý của người nam là gì?

Đáp án: C

A. 🔊 现在没有打算
Xiànzài méiyǒu dǎsuàn
Bây giờ chưa có kế hoạch
B. 🔊 刚刚开始准备
Gānggāng kāishǐ zhǔnbèi
Mới bắt đầu chuẩn bị
C. 🔊 还有新的计划
Hái yǒu xīn de jìhuà
Vẫn còn kế hoạch mới
D. 🔊 没风时将出发
Méi fēng shí jiāng chūfā
Khi không có gió sẽ khởi hành

2️⃣

男:🔊 老婆,今晚在家吃饭还是出去吃?

  • Lǎopó, jīnwǎn zài jiā chīfàn háishì chūqù chī?
  • Vợ ơi, tối nay ăn cơm ở nhà hay đi ăn ngoài?

女:🔊 你今天下午不是钓回来好几条鱼吗?晚饭就吃鱼吧。

  • Nǐ jīntiān xiàwǔ bú shì diào huílái hǎo jǐ tiáo yú ma? Wǎnfàn jiù chī yú ba.
  • Chiều nay anh câu về mấy con cá mà? Tối nay ăn cá đi.

问:🔊 他们的鱼是怎么来的?

  • Tāmen de yú shì zěnme lái de?
  • Cá của họ đến từ đâu?

Đáp án: B

A. 🔊 超市买的
Chāoshì mǎi de
Mua ở siêu thị
B🔊 自己钓的
Zìjǐ diào de
Tự câu được
C. 🔊 别人送的
Biérén sòng de
Người khác tặng
D. 🔊 餐厅做的
Cāntīng zuò de
Nhà hàng làm

3️⃣

女:🔊 你今天不是要去出差吗?怎么还在这儿?

  • Nǐ jīntiān bú shì yào qù chūchāi ma? Zěnme hái zài zhèr?
  • Hôm nay anh không đi công tác à? Sao còn ở đây?

男:🔊 有大雾,航班取消了。

  • Yǒu dà wù, hángbān qǔxiāo le.
  • Có sương mù dày đặc, chuyến bay bị hủy.

问:🔊 今天是什么天气?

  • Jīntiān shì shénme tiānqì?
  • Hôm nay thời tiết như thế nào?

Đáp án: D

A. 🔊 下雨
Xià yǔ
Mưa
B. 🔊 晴天
Qíngtiān
Trời nắng
C. 🔊 闪电
Shǎndiàn
Sấm chớp
D. 🔊 有雾
Yǒu wù
Có sương mù

4️⃣

男:🔊 外面又打雷又闪电的,咱们等会儿再走吧。

  • Wàimiàn yòu dǎléi yòu shǎndiàn de, zánmen děng huǐr zài zǒu ba.
  • Bên ngoài vừa có sấm vừa có chớp, chúng ta đợi chút rồi đi.

女:🔊 行,正好我手头还有事没弄完,再加会儿班。

  • Xíng, zhènghǎo wǒ shǒutóu hái yǒu shì méi nòng wán, zài jiā huǐr bān.
  • Được, vừa đúng lúc tôi còn việc chưa xong, làm thêm chút nữa.

问:🔊 男的为什么现在不走?

  • Nán de wèishénme xiànzài bù zǒu?
  • Tại sao người nam không đi ngay bây giờ?

Đáp án: A

A. 🔊 天气不好
Tiānqì bù hǎo
Thời tiết không tốt
B. 🔊 还没下班
Hái méi xiàbān
Chưa tan làm
C. 🔊 还有工作
Hái yǒu gōngzuò
Vẫn còn công việc
D. 🔊 打不到车
Dǎ bù dào chē
Bắt không được xe

5️⃣

女:🔊 听说你母亲被车撞了?你怎么还能这么平静?

  • Tīngshuō nǐ mǔqīn bèi chē zhuàng le? Nǐ zěnme hái néng zhème píngjìng?
  • Nghe nói mẹ bạn bị xe đụng? Sao bạn vẫn bình tĩnh vậy?

男:🔊 我已经给她打过电话了,只是被自行车蹭了一下,没受伤,不要紧。

  • Wǒ yǐjīng gěi tā dǎ guò diànhuà le, zhǐshì bèi zìxíngchē cēng le yīxià, méi shòushāng, bú yàojǐn.
  • Tôi đã gọi điện cho bà rồi, chỉ bị xe đạp quệt qua một chút, không bị thương, không sao cả.

问:🔊 关于男的的母亲,下列哪项正确?

  • Guānyú nán de de mǔqīn, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
  • Về mẹ của người nam, điều nào sau đây là đúng?

Đáp án: D

A. 🔊 她很平静
Tā hěn píngjìng
Cô ấy rất bình tĩnh
B. 🔊 她受伤了
Tā shòushāng le
Cô ấy bị thương
C. 🔊 她来电话了
Tā lái diànhuà le
Cô ấy gọi điện thoại
D. 🔊 她没什么问题
Tā méi shénme wèntí
Cô ấy không có vấn đề gì

6️⃣

男:🔊 您和先生的事业都这么成功,工作应该都很忙,那你们平时怎么处理工作与生活的关系?

  • Nín hé xiānsheng de shìyè dōu zhème chénggōng, gōngzuò yīnggāi dōu hěn máng, nà nǐmen píngshí zěnme chǔlǐ gōngzuò yǔ shēnghuó de guānxi?
  • Ông và ông xã đều rất thành công trong sự nghiệp, công việc chắc hẳn rất bận, vậy các bạn thường xử lý mối quan hệ giữa công việc và cuộc sống như thế nào?

女:🔊 我们都认为不能因为工作影响生活,比如我们会轮流做家务。

  • Wǒmen dōu rènwéi bùnéng yīnwèi gōngzuò yǐngxiǎng shēnghuó, bǐrú wǒmen huì lúnliú zuò jiāwù.
  • Chúng tôi đều nghĩ không thể để công việc ảnh hưởng đến cuộc sống, ví dụ như chúng tôi sẽ thay phiên nhau làm việc nhà.

问:🔊 他们家怎么安排家务?

  • Tāmen jiā zěnme ānpái jiāwù?
  • Gia đình họ sắp xếp việc nhà thế nào?

Đáp án: C

A. 🔊 丈夫做
Zhàngfū zuò
Chồng làm
B. 🔊 妻子做
Qīzi zuò
Vợ làm
C. 🔊 轮着做
Lúnzhe zuò
Làm luân phiên
D. 🔊 一起做
Yīqǐ zuò
Làm cùng nhau

第二部分   💿 03-02

第7-14题:请选择出正确答案。
Câu 7-14: Chọn đáp án đúng.

7️⃣

女: 🔊 你疯了吗?为什么突然要辞职?

  • Nǐ fēng le ma? Wèishéme tūrán yào cízhí?
  • Bạn bị điên à? Tại sao lại đột ngột muốn nghỉ việc?

男: 🔊 不是突然,这个问题我已经考虑了很久了。

  • Bù shì tūrán, zhège wèntí wǒ yǐjīng kǎolǜ le hěnjiǔ le.
  • Không phải đột ngột, tôi đã suy nghĩ về vấn đề này rất lâu rồi.

女: 🔊 你工作不错,待遇稳定,有什么不满意的?

  • Nǐ gōngzuò búcuò, dàiyù wěndìng, yǒu shénme bù mǎnyì de?
  • Công việc của bạn không tệ, đãi ngộ ổn định, có điều gì không hài lòng à?

男: 🔊 我就是想去看看,这个时代、这个世界到底是什么样子。

  • Wǒ jiùshì xiǎng qù kàn kàn, zhège shídài, zhège shìjiè dàodǐ shì shénme yàngzi.
  • Tôi chỉ muốn đi xem thử thời đại này, thế giới này thực sự như thế nào.

问:🔊 对于男的辞职,女的是什么意思态度?

  • Duìyú nán de cízhí, nǚ de shì shénme tàidu?
  • Về việc người nam nghỉ việc, thái độ của người nữ là gì?

Đáp án: B

A. 🔊 十分支持
Shífēn zhīchí
Rất ủng hộ
B. 🔊 不能理解
Bùnéng lǐjiě
Không thể hiểu
C. 🔊 觉得很有道理
Juéde hěn yǒu dàolǐ
Cảm thấy rất có lý
D. 🔊 觉得应该再考虑
Juéde yīnggāi zài kǎolǜ
Cảm thấy nên suy nghĩ thêm

8️⃣

男: 🔊 那天同学聚会你怎么没去?是没人通知你吗?

  • Nà tiān tóngxué jùhuì nǐ zěnme méi qù? Shì méi rén tōngzhī nǐ ma?
  • Ngày hôm đó bạn không đi họp lớp à? Có phải không ai thông báo cho bạn không?

女: 🔊 不是,我知道,但那天正好有事。

  • Bù shì, wǒ zhīdào, dàn nà tiān zhènghǎo yǒu shì.
  • Không, tôi biết nhưng đúng hôm đó có việc.

男: 🔊 周末也有事?忙什么呢?

  • Zhōumò yě yǒu shì? Máng shénme ne?
  • Cuối tuần cũng có việc à? Bận gì vậy?

女: 🔊 我要考英语专业八级,报了个辅导班,周末要上课。

  • Wǒ yào kǎo Yīngyǔ zhuānyè bā jí, bào le gè fǔdǎo bān, zhōumò yào shàngkè.
  • Tôi chuẩn bị thi chứng chỉ tiếng Anh chuyên ngành cấp 8, đăng ký lớp học thêm, cuối tuần phải đi học.

🔊 问:女的为什么没参加聚会?

  • Nǚ de wèishéme méi cānjiā jùhuì?
  • Tại sao người nữ không tham gia họp lớp?

Đáp án: D

A. 🔊 没听说
Méi tīng shuō
Chưa nghe nói
B. 🔊 不想去
Bù xiǎng qù
Không muốn đi
C. 🔊 有考试
Yǒu kǎoshì
Có kỳ thi
D. 🔊 要上课
Yào shàngkè
Phải đi học

9️⃣

女: 🔊 这里挂着“请勿吸烟”的牌子,你没看见吗?

  • Zhèlǐ guà zhe “qǐng wù xīyān” de páizi, nǐ méi kànjiàn ma?
  • Ở đây có treo bảng “cấm hút thuốc”, bạn không thấy à?

男: 🔊 啊,对不起,我没注意。

  • A, duìbùqǐ, wǒ méi zhùyì.
  • À, xin lỗi, tôi không để ý.

女: 🔊 最近天气干燥,很容易着火,千万别再抽了!

  • Zuìjìn tiānqì gānzào, hěn róngyì zháohuǒ, qiānwàn bié zài chōu le!
  • Dạo này trời khô hanh, rất dễ cháy, nhất định đừng hút nữa nhé!

男: 🔊 好的好的,我马上就把烟灭了。

  • Hǎo de hǎo de, wǒ mǎshàng jiù bǎ yān miè le.
  • Được, được, tôi sẽ tắt đi ngay.

问:🔊 女的为什么不让男的抽烟?

  • Nǚ de wèishéme bù ràng nán de chōu yān?
  • Tại sao người nữ không cho người nam hút thuốc?

Đáp án: C

A. 🔊 这附近着火了
Zhè fùjìn zháohuǒ le
Gần đây có cháy
B. 🔊 最近天气不好
Zuìjìn tiānqì bù hǎo
Gần đây thời tiết không tốt
C. 🔊 这里不能抽烟
Zhèlǐ bù néng chōuyān
Ở đây không được hút thuốc
D. 🔊 抽烟有害健康
Chōuyān yǒuhài jiànkāng
Hút thuốc có hại cho sức khỏe

1️⃣0️⃣

男: 🔊 你今天不是夜班吗?怎么还不去医院?

  • Nǐ jīntiān bú shì yèbān ma? Zěnme hái bù qù yīyuàn?
  • Hôm nay bạn không làm ca đêm à? Sao vẫn chưa đi bệnh viện?

女: 🔊 我跟护士换了个班,明天再去。

  • Wǒ gēn hùshì huàn le gè bān, míngtiān zài qù.
  • Tôi đã đổi ca với y tá rồi, ngày mai sẽ đi.

男: 🔊 最近护士家里是不是有什么事?

  • Zuìjìn hùshì jiālǐ shì bù shì yǒu shénme shì?
  • Gần đây nhà y tá có chuyện gì sao?

女: 🔊 对,她正在为儿子上学的事发愁。

  • Duì, tā zhèngzài wèi érzi shàngxué de shì fāchóu.
  • Đúng, cô ấy đang lo lắng chuyện con trai đi học.

问:🔊 关于女的,可以知道什么?

  • Guānyú nǚ de, kěyǐ zhīdào shénme?
  • Về người nữ, có thể biết điều gì?

Đáp án: C

A. 🔊 她姓丁
Tā xìng Dīng
Cô ấy họ Đinh
B. 🔊 她生病了
Tā shēngbìng le
Cô ấy bị ốm
C. 🔊 她也是护士
Tā yě shì hùshi
Cô ấy cũng là y tá
D. 🔊 她家里有事
Tā jiālǐ yǒu shì
Gia đình cô ấy có việc

第11到12题(Câu 11 đến 12)

男:🔊 这些装饰品都是你亲手做的?

  • Zhèxiē zhuāngshì pǐn dōu shì nǐ qīnshǒu zuò de?
  • Những món đồ trang trí này đều do chính tay em làm à?

女:🔊 是啊,我平时喜欢做点儿小花小动物什么的,放在家里。

  • Shì a, wǒ píngshí xǐhuan zuò diǎnr xiǎo huā xiǎo dòngwù shénme de, fàng zài jiālǐ.
  • Đúng rồi, bình thường em thích làm vài món hoa nhỏ hoặc động vật nhỏ gì đó, đặt ở nhà.

男:🔊 我觉得你可以开一家网店,专门卖你的手工制品。

  • Wǒ juéde nǐ kěyǐ kāi yī jiā wǎngdiàn, zhuānmén mài nǐ de shǒugōng zhìpǐn.
  • Anh nghĩ em có thể mở một cửa hàng online, chuyên bán đồ thủ công của em.

女:🔊 只是业余爱好而已,开不了店吧……

  • Zhǐ shì yèyú àihào éryǐ, kāi bùliǎo diàn ba……
  • Chỉ là sở thích ngoài giờ thôi, chắc không thể mở cửa hàng được…

男:🔊 既能满足自己的爱好,又能挣点儿钱,不是更好吗?

  • Jì néng mǎnzú zìjǐ de àihào, yòu néng zhèng diǎnr qián, bù shì gèng hǎo ma?
  • Vừa có thể thỏa mãn sở thích của mình, lại còn kiếm thêm chút tiền, chẳng phải tốt hơn sao?

女:🔊 嗯,也许可以考虑考虑。

  • Ń, yěxǔ kěyǐ kǎolǜ kǎolǜ.
  • Ừ, có lẽ có thể suy nghĩ thêm về chuyện đó.

1️⃣1️⃣ 🔊 男的给女的什么建议?

  • Nán de gěi nǚ de shénme jiànyì?
  • Nam đã đưa ra lời khuyên gì cho nữ?

Đáp án: B

A. 🔊 做手工
Zuò shǒugōng
Làm thủ công
B. 🔊 开网店
Kāi wǎngdiàn
Mở cửa hàng online
C. 🔊 搞装修
Gǎo zhuāngxiū
Làm trang trí sửa chữa
D. 🔊 挣大钱
Zhèng dàqián
Kiếm nhiều tiền

1️⃣2️⃣  🔊 女的是什么态度?

  • Nǚ de shì shénme tàidù?
  • Nữ có thái độ như thế nào?

Đáp án: A

A. 🔊 有点儿犹豫
Yǒudiǎnr yóuyù
Có chút do dự
B. 🔊 很想试一试
Hěn xiǎng shì yī shì
Rất muốn thử
C. 🔊 准备开始做
Zhǔnbèi kāishǐ zuò
Chuẩn bị bắt đầu làm
D. 🔊 觉得不可能
Juéde bù kěnéng
Cảm thấy không thể

第13到14题(Câu 13 đến 14)

🔊 以前在墨尔本和我一起合租的一个室友,突然给我打电话,让我猜猜他现在在哪里。我说:“你不是还在墨尔本吗?你还能去哪儿?”他却神秘地说:“不是哦,我现在在西班牙。”我一下子就愣住了。因为很久以前,我在一个网页上看到过一些关于西班牙的照片。那时候我就跟他说,西班牙那么漂亮,我将来一定要去一次。没想到的是,在我几乎已经把这个曾经闪过的念头慢慢遗忘的时候,他的电话就这么打来了。而到最后,站在我最想去的地方的人,却不是我。

Yǐqián zài Mò’ěrběn hé wǒ yìqǐ hézū de yí gè shìyǒu, tūrán gěi wǒ dǎ diànhuà, ràng wǒ cāi cāi tā xiànzài zài nǎlǐ. Wǒ shuō: “Nǐ bú shì hái zài Mò’ěrběn ma? Nǐ hái néng qù nǎr?” Tā què shénmì de shuō: “Bù shì ó, wǒ xiànzài zài Xībānyá.” Wǒ yíxiàzi jiù lèng zhù le. Yīnwèi hěn jiǔ yǐqián, wǒ zài yí gè wǎngyè shàng kàndào guò yìxiē guānyú Xībānyá de zhàopiàn. Nà shíhou wǒ jiù gēn tā shuō, Xībānyá nàme piàoliang, wǒ jiānglái yídìng yào qù yí cì. Méi xiǎngdào de shì, zài wǒ jīhū yǐjīng bǎ zhège céngjīng shǎnguò de niàntou mànmàn yíwàng de shíhou, tā de diànhuà jiù zhème dǎ lái le. Ér dào zuìhòu, zhàn zài wǒ zuì xiǎng qù de dìfāng de rén, què bú shì wǒ.

Trước đây, một người bạn cùng thuê nhà với tôi ở Melbourne đột nhiên gọi điện cho tôi, bảo tôi đoán xem anh ấy đang ở đâu. Tôi nói: “Chẳng phải cậu vẫn đang ở Melbourne sao? Còn có thể đi đâu được chứ?” Nhưng anh ấy lại thần bí nói: “Không đâu, tôi đang ở Tây Ban Nha.” Tôi lập tức sững người. Bởi vì từ rất lâu trước đây, tôi đã từng nhìn thấy một vài bức ảnh về Tây Ban Nha trên một trang web. Lúc đó, tôi đã nói với anh ấy rằng: “Tây Ban Nha đẹp như vậy, sau này tôi nhất định phải đến một lần.” Điều tôi không ngờ là, khi tôi gần như đã dần quên mất ý nghĩ thoáng qua ấy, thì cuộc điện thoại của anh ấy lại đến. Và cuối cùng, người đang đứng ở nơi tôi mong muốn được đến nhất… lại không phải là tôi.

1️⃣3️⃣ 🔊 朋友是从哪儿给他打电话?

  • Péngyǒu shì cóng nǎr gěi tā dǎ diànhuà?
  • Bạn ấy gọi điện cho anh ấy từ đâu?

Đáp án: C

A. 🔊 宿舍
Sùshè
Ký túc xá
B. 🔊 墨尔本
Mò’ěrběn
Melbourne (thành phố)
C. 🔊 西班牙
Xībānyá
Tây Ban Nha
D. 🔊 不知道
Bù zhīdào
Không biết

1️⃣4️⃣ 🔊 朋友为什么要给他打电话?

  • Péngyǒu wèishéme yào gěi tā dǎ diànhuà?
  • Tại sao bạn ấy lại gọi điện cho anh ấy?

Đáp án: D

A. 🔊 朋友心情不好
Péngyǒu xīnqíng bù hǎo
Bạn bè tâm trạng không tốt
B. 🔊 朋友需要帮助
Péngyǒu xūyào bāngzhù
Bạn bè cần giúp đỡ
C. 🔊 他们约好打电话
Tāmen yuē hǎo dǎ diànhuà
Họ hẹn gọi điện thoại
D. 🔊 他说过去西班牙
Tā shuō guòqù Xībānyá
Anh ấy nói từng đi Tây Ban Nha

二、阅读

第一部分

第15–18题:请选择出正确答案。
Câu 15–18: Chọn đáp án đúng.

常言道:“人贵有自知之明。” 15 真正了解自己,才能为自己的生活与工作做一个恰当的规划,才不至于走弯路和歪路。在我们这个 16,每天接触的信息太多,影响我们的东西太多。所以,想获得成功,首先要有自知之明。自知,就是要认识自己、17 自己。把自知称之为“明”,可见自知是一个人智慧的体现。而自知之明之所以“贵”,则 18 人是多么不容易自知。

1️⃣5️⃣ 只有真正了解自己,才能为自己的生活与工作做一个恰当的规划……

A. 🔊 既然 (jìrán) – đã… thì
B. 🔊 随着 (suízhe) – cùng với
C. 🔊 只要 (zhǐyào) – chỉ cần
D. 🔊 只有 (zhǐyǒu) – chỉ khi

👉 Giải thích:
Câu này có cấu trúc nguyên nhân – kết quả: “只有……,才能……” (chỉ khi… mới…).
→ “只有真正了解自己,才能做规划……”
→ Chỉ khi hiểu rõ bản thân, mới có thể lập kế hoạch đúng đắn.
“只要” mang ý nghĩa điều kiện đủ, ngữ khí nhẹ hơn, không phù hợp với câu văn nhấn mạnh điều kiện cần.

1️⃣6️⃣ 在我们这个__,每天接触的信息太多……

A. 🔊 时间 (shíjiān) – thời gian
B. 🔊 时代 (shídài) – thời đại
C. 🔊 时刻 (shíkè) – khoảnh khắc
D. 🔊 当时 (dāngshí) – lúc đó

👉 Giải thích:
“在我们这个时代” là cụm thường dùng để chỉ hoàn cảnh xã hội hiện tại – thời đại thông tin.
“时间” quá chung chung, “时刻” mang nghĩa thời điểm ngắn, “当时” lại mang sắc thái quá khứ – tất cả đều không phù hợp.

1️⃣7️⃣ 自知,就是要认识自己,__自己。

A. 🔊 知道 (zhīdào) – biết
B. 🔊 爱护 (àihù) – yêu thương
C. 🔊 了解 (liǎojiě) – hiểu rõ
D. 🔊 盼望 (pànwàng) – mong đợi

👉 Giải thích:
“认识自己、了解自己” là cặp động từ cố định trong tiếng Trung, diễn tả quá trình tự nhận thức bản thân một cách sâu sắc.
“知道” chỉ là “biết” – không đủ sâu. “爱护” là tình cảm, không liên quan. “盼望” là mong đợi, không phù hợp về nghĩa.

1️⃣8️⃣ ……自知之明之所以“贵”,则__人是多么不容易自知。

A. 🔊 说明 (shuōmíng) – cho thấy
B. 🔊 叙述 (xùshù) – tường thuật
C. 🔊 告诉 (gàosu) – nói cho
D. 🔊 抱怨 (bàoyuàn) – phàn nàn

👉 Giải thích:
Câu này đang đưa ra một kết luận logic: vì sao “tự biết mình” là điều quý giá → bởi vì điều đó rất khó.
→ “说明人是多么不容易自知” = cho thấy con người khó biết chính mình.
Các đáp án khác mang sắc thái sai:

“叙述” là kể lại, không phù hợp.

“告诉” là nói với ai đó – không dùng trong lập luận.

“抱怨” là phàn nàn – cảm xúc tiêu cực, sai hoàn toàn.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

常言道:“人贵有自知之明。”只有真正了解自己,才能为自己的生活与工作做一个恰当的规划,才不至于走弯路和歪路。在我们这个时代,每天接触的信息太多,影响我们的东西太多。所以,想获得成功,首先要有自知之明。自知,就是要认识自己、了解自己。把自知称之为“明”,可见自知是一个人智慧的体现。而自知之明之所以“贵”,则说明人是多么不容易自知。

🔤 Phiên âm:

Cháng yán dào: “Rén guì yǒu zì zhī zhī míng.” Zhǐ yǒu zhēnzhèng liǎojiě zìjǐ, cái néng wèi zìjǐ de shēnghuó yǔ gōngzuò zuò yí gè qiàdàng de guīhuà, cái bù zhì yú zǒu wānlù hé wāilù.Zài wǒmen zhège shídài, měitiān jiēchù de xìnxī tài duō, yǐngxiǎng wǒmen de dōngxī tài duō. Suǒyǐ, xiǎng huòdé chénggōng, shǒuxiān yào yǒu zì zhī zhī míng.Zì zhī, jiù shì yào rènshi zìjǐ, liǎojiě zìjǐBǎ zì zhī chēng zhī wèi “míng”, kějiàn zì zhī shì yí gè rén zhìhuì de tǐxiàn. Ér zì zhī zhī míng zhī suǒyǐ “guì”, zé shuōmíng rén shì duōme bù róngyì zì zhī.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Tục ngữ có câu: “Con người quý ở chỗ biết rõ bản thân.” Chỉ khi thật sự hiểu rõ chính mình, ta mới có thể lập kế hoạch phù hợp cho cuộc sống và công việc, tránh đi vào đường vòng hay đường sai.
Trong thời đại ngày nay, mỗi ngày chúng ta tiếp xúc với quá nhiều thông tin, có quá nhiều thứ ảnh hưởng đến ta. Vì thế, muốn đạt được thành công, trước tiên phải có sự tự hiểu bản thân. “Tự biết” tức là phải nhận thức và thấu hiểu chính mình. Gọi “biết mình” là “sáng suốt” (明), cho thấy tự biết chính là biểu hiện của trí tuệ. Còn việc “biết mình” được gọi là “quý” (贵), là bởi vì để hiểu được chính mình thực sự không dễ chút nào.

第二部分

第19-22题:请选择出与试题内容一致的一项。
Câu 19-22: Vui lòng chọn phương án phù hợp với nội dung đề bài.

1️⃣9️⃣ 🔊 傍晚是一家人最舒适的时候。干完活儿,一家人坐在一起,用电脑看看电影,或者聊聊天儿。这样的生活,是翟峰盼望已久的。以前陆地上的夜晚,他们在各自的房间,一家人没有更多的交流。

Bàngwǎn shì yījiā rén zuì shūshì de shíhòu. Gàn wán huór, yījiā rén zuò zài yīqǐ, yòng diànnǎo kàn kàn diànyǐng, huòzhě liáo liáotiān er. Zhèyàng de shēnghuó, shì Zhái Fēng pànwàng yǐjiǔ de. Yǐqián lùdì shàng de yèwǎn, tāmen zài gèzì de fángjiān, yījiā rén méiyǒu gèng duō de jiāoliú.

Buổi tối là thời gian thoải mái nhất của cả gia đình. Làm xong việc, cả nhà ngồi lại cùng nhau, dùng máy tính xem phim hoặc trò chuyện. Cuộc sống như thế này là điều mà Trạch Phong mong đợi từ lâu. Trước đây, vào ban đêm ở đất liền, họ ở trong phòng riêng của mình, cả nhà ít có sự giao tiếp hơn.

A. 🔊 傍晚是大家干活儿的时间
Bàngwǎn shì dàjiā gàn huór de shíjiān
Buổi tối là thời gian mọi người làm việc

B. 🔊 翟峰喜欢一家人待在一起
Zhái Fēng xǐhuān yījiā rén dāi zài yīqǐ
Trạch Phong thích cả gia đình ở bên nhau

C. 🔊 他们目前是在陆地上生活
Tāmen mùqián shì zài lùdì shàng shēnghuó
Hiện tại họ sống trên đất liền

D. 🔊 他们一直很注重互相交流
Tāmen yīzhí hěn zhùzhòng hùxiāng jiāoliú
Họ luôn rất chú trọng giao tiếp với nhau

2️⃣0️⃣ 🔊 夫妻俩里里外外地忙碌了一天,累得腰酸背痛,话都不想说。白天各自上班见不着面,晚上回了家也难有交流。长久下去,心灵的沟通越来越少,而相互间的埋怨却越来越多。缺乏交流,爱的花朵就容易被风吹落。

Fūqī liǎ lǐ lǐ wài wài de mánglù le yītiān, lèi de yāosuān bèitòng, huà dōu bù xiǎng shuō. Báitiān gèzì shàngbān jiàn bù zháomiàn, wǎnshàng huí le jiā yě nán yǒu jiāoliú. Chángjiǔ xiàqù, xīnlíng de gōutōng yuè lái yuè shǎo, ér xiānghù jiān de máoyuàn què yuè lái yuè duō. Quēfá jiāoliú, ài de huāduǒ jiù róngyì bèi fēng chuī luò.

Hai vợ chồng bận rộn cả ngày bên trong lẫn bên ngoài, mệt đến đau lưng đau vai, không muốn nói lời nào. Ban ngày mỗi người đi làm không gặp nhau, tối về nhà cũng khó có sự giao tiếp. Lâu dần, sự giao tiếp tinh thần ngày càng ít đi, mà sự oán trách lẫn nhau thì ngày càng nhiều. Thiếu giao tiếp, đóa hoa tình yêu dễ bị gió thổi rụng.

A. 🔊 缺乏沟通会导致腰酸背痛
Quēfá gōutōng huì dǎozhì yāosuān bèitòng
Thiếu giao tiếp sẽ dẫn đến đau lưng đau vai

B. 🔊 缺乏交流是因为见不着面
Quēfá jiāoliú shì yīnwèi jiàn bù zháomiàn
Thiếu giao tiếp là vì không gặp mặt nhau

C. 🔊 夫妻之间的交流对婚姻很重要
Fūqī zhī jiān de jiāoliú duì hūnyīn hěn zhòngyào
Giao tiếp giữa vợ chồng rất quan trọng với hôn nhân

D. 🔊 生活中的压力主要来自于埋怨
Shēnghuó zhōng de yālì zhǔyào láizì yú máoyuàn
Áp lực trong cuộc sống chủ yếu đến từ sự oán trách

2️⃣1️⃣ 🔊 据调查,虽然网络快速发展,但看电视仍然是城市居民的主要休闲活动。看电视时间与年龄有很密切的关系,按年龄分,看电视时间的分布呈U字形,20岁以下者和60岁以上者看电视时间长,20至40岁为最短。休息日和工作日看电视的时间差异也很大,休息日长于工作日,特别是男性,休息日看电视的时间长达2小时21分钟。

Jù diàochá, suīrán wǎngluò kuàisù fāzhǎn, dàn kàn diànshì réngrán shì chéngshì jūmín de zhǔyào xiūxián huódòng. Kàn diànshì shíjiān yǔ niánlíng yǒu hěn mìqiè de guānxi, àn niánlíng fēn, kàn diànshì shíjiān de fēnbù chéng U zì xíng, 20 suì yǐxià zhě hé 60 suì yǐshàng zhě kàn diànshì shíjiān cháng, 20 zhì 40 suì wéi zuì duǎn. Xiūxí rì hé gōngzuò rì kàn diànshì de shíjiān chāyì yě hěn dà, xiūxí rì cháng yú gōngzuò rì, tèbié shì nánxìng, xiūxí rì kàn diànshì de shíjiān cháng dá 2 xiǎoshí 21 fēnzhōng.

Theo khảo sát, mặc dù mạng phát triển nhanh, nhưng xem tivi vẫn là hoạt động giải trí chính của cư dân thành thị. Thời gian xem tivi có mối quan hệ chặt chẽ với tuổi tác, theo nhóm tuổi, phân bố thời gian xem tivi có hình chữ U, người dưới 20 tuổi và trên 60 tuổi xem tivi lâu, từ 20 đến 40 tuổi là ngắn nhất. Sự khác biệt thời gian xem tivi giữa ngày nghỉ và ngày làm việc cũng rất lớn, ngày nghỉ xem lâu hơn ngày làm việc, đặc biệt là nam giới, ngày nghỉ xem tivi lên đến 2 giờ 21 phút.

A. 🔊 网络已经取代了电视
Wǎngluò yǐjīng qǔdài le diànshì
Mạng internet đã thay thế tivi

B. 🔊 男性比女性更爱看电视
Nánxìng bǐ nǚxìng gèng ài kàn diànshì
Nam giới xem tivi nhiều hơn nữ giới

C. 🔊 30岁的人比10岁的人看电视时间长
Sānshí suì de rén bǐ shí suì de rén kàn diànshì shíjiān cháng
Người 30 tuổi xem tivi lâu hơn người 10 tuổi

D. 🔊 人们在休息日比工作日看电视时间长
Rénmen zài xiūxí rì bǐ gōngzuò rì kàn diànshì shíjiān cháng
Mọi người xem tivi ngày nghỉ lâu hơn ngày làm việc

2️⃣2️⃣ 🔊 临走的时候,婆婆问了丈夫一句:“路上要看的书都带了吗?”她听了,感到非常意外。这种在很多人眼里可有可无之物,在婆婆和丈夫看来是非常重要的,是必需品,要随身携带。在机场,我们看到的总是拿着手机忙着接听电话、拿着iPad浏览网页的人,生怕漏过一个其实与自己无关的信息。她先生看到这样的情景,常觉得不可思议。

Lín zǒu de shíhòu, pópo wèn le zhàngfū yī jù: “Lùshàng yào kàn de shū dōu dài le ma?” Tā tīng le, gǎndào fēicháng yìwài. Zhè zhǒng zài hěnduō rén yǎn lǐ kě yǒu kě wú zhī wù, zài pópo hé zhàngfū kàn lái shì fēicháng zhòngyào de, shì bìxū pǐn, yào suíshēn xiédài. Zài jīchǎng, wǒmen kàn dào de zǒng shì ná zhe shǒujī máng zhe jiētīng diànhuà, ná zhe iPad liúlǎn wǎngyè de rén, shēng pà lòu guò yī gè qíshí yǔ zìjǐ wúguān de xìnxī. Tā xiānsheng kàn dào zhèyàng de qíngjǐng, cháng juéde bùkěsīyì.

Khi sắp đi, bà hỏi chồng một câu: “Trên đường đi đã mang hết sách cần đọc chưa?” Bà ấy nghe xong cảm thấy rất bất ngờ. Vật dụng mà nhiều người cho là có cũng được không có cũng chẳng sao, nhưng theo bà và chồng bà thì rất quan trọng, là thứ cần thiết, phải mang theo bên mình. Ở sân bay, chúng ta luôn thấy những người cầm điện thoại bận rộn nghe điện thoại, cầm iPad lướt web, sợ bỏ lỡ thông tin không liên quan đến mình. Ông ấy thấy cảnh tượng như vậy, thường cảm thấy khó tin.

A. 🔊 婆婆要求丈夫在路上看书
Pópo yāoqiú zhàngfū zài lùshàng kàn shū
Bà mẹ chồng yêu cầu chồng đọc sách trên đường đi

B. 🔊 很多人觉得看书并不重要
Hěn duō rén juéde kàn shū bìng bù zhòngyào
Nhiều người cảm thấy đọc sách không quan trọng

C. 🔊 手机是所有现代人的必需品
Shǒujī shì suǒyǒu xiàndài rén de bìxū pǐn
Điện thoại là vật dụng cần thiết của mọi người hiện đại

D. 🔊 先生很喜欢用iPad浏览网页
Xiānsheng hěn xǐhuan yòng iPad liúlǎn wǎngyè
Ông ấy rất thích dùng iPad lướt web

第三部分

第23-28题:请选出正确答案。
Câu 23-28: Chọn đáp án đúng.

2️⃣3️⃣ 25

🔊 “世界那么大,我想去看看。”一封只有10个字的辞职信让河南省实验中学女教师顾少强走红网络。
🔊 写这封辞职信的时候,顾少强其实并没有太多顾虑,更没想到会引发关注。“当时想到这句话,我就写了。毕平时就是这个样子,有什么说什么。早知道有这么大影响,我就把字写得好看点儿了!”顾少强开着玩笑说。
🔊 顾少强认为,辞职只是一个简单的事情,想去看看世界也是内心的真实想法。无论如何,她都会初心不改。“我就是一个特别普通的人,只是希望按照眼前的想法走下去,不因为这件事改变我们的想法。”
🔊 谈到辞职原因,顾少强澄清了一些猜测。担任心理教师的这些年,她得到了很多锻炼与成长,离开只是因为想选择另一种生活方式。“我挺喜欢教师这个职业,觉得当老师挺过瘾的,以后还当老师也有可能。”“不过辞教师这份职业,辞职并非要摆脱体制束缚。”
🔊 “每个人都有选择自己生活方式的权利。”在她看来,生活本来简单。“我现在做的都是我想干的事,我现在想晒太阳就去晒太阳,想喝咖啡就去喝一杯,我觉得挺好的。”

🔤 Phiên âm:

“Shìjiè nàme dà, wǒ xiǎng qù kànkan.” Yì fēng zhǐ yǒu shí gè zì de cízhí xìn ràng Hénán shěng shíyàn zhōngxué nǚ jiàoshī Gù Shàoqiáng zǒu hóng wǎngluò.
Xiě zhè fēng cízhí xìn de shíhòu, Gù Shàoqiáng qíshí bìng méiyǒu tài duō gùlǜ, gèng méi xiǎngdào huì yǐnfā guānzhù. “Dāngshí xiǎng dào zhè jù huà, wǒ jiù xiě le. Bì píngshí jiù shì zhè ge yàngzi, yǒu shénme shuō shénme. Zǎo zhīdào yǒu zhème dà yǐngxiǎng, wǒ jiù bǎ zì xiě dé hǎokàn diǎnr le!” Gù Shàoqiáng kāizhe wánxiào shuō.
Gù Shàoqiáng rènwéi, cízhí zhǐ shì yí gè jiǎndān de shìqing, xiǎng qù kànkan shìjiè yě shì nèixīn de zhēnshí xiǎngfǎ. Wúlùn rúhé, tā dōu huì chūxīn bù gǎi. “Wǒ jiù shì yí gè tèbié pǔtōng de rén, zhǐshì xīwàng ànzhào yǎnqián de xiǎngfǎ zǒu xiàqù, bù yīnwèi zhè jiàn shì gǎibiàn wǒmen de xiǎngfǎ.”
Tán dào cízhí yuányīn, Gù Shàoqiáng chéngqīng le yìxiē cāicè. Dānrèn xīnlǐ jiàoshī de zhèxiē nián, tā dédào le hěn duō duànliàn yǔ chéngzhǎng, líkāi zhǐ shì yīnwèi xiǎng xuǎnzé lìng yī zhǒng shēnghuó fāngshì. “Wǒ tǐng xǐhuān jiàoshī zhège zhíyè, juéde dāng lǎoshī tǐng guòyǐn de, yǐhòu hái dāng lǎoshī yě yǒu kěnéng.” “Bùguò cí jiàoshī zhè fèn zhíyè, cízhí bìng fēi yào bàituō tǐzhì shùfù.”
“Měi gèrén dōu yǒu xuǎnzé zìjǐ shēnghuó fāngshì de quánlì.” Zài tā kàn lái, shēnghuó běnlái jiǎndān. “Wǒ xiànzài zuò de dōu shì wǒ xiǎng gàn de shì, wǒ xiànzài xiǎng shài tàiyáng jiù qù shài tàiyáng, xiǎng hē kāfēi jiù qù hē yì bēi, wǒ juéde tǐng hǎo de.”

🇻🇳 Dịch nghĩa:

“Thế giới rộng lớn như vậy, tôi muốn đi xem xem.” Một bức thư xin nghỉ việc chỉ có 10 chữ đã khiến cô giáo nữ của Trường Trung học Thí nghiệm tỉnh Hà Nam – cô Cố Thiếu Cường – nổi tiếng trên mạng.
Khi viết bức thư xin nghỉ việc này, Cố Thiếu Cường thực ra không có quá nhiều lo lắng, càng không ngờ rằng nó sẽ thu hút sự chú ý. “Lúc đó nghĩ đến câu này, tôi liền viết luôn. Bình thường tôi vốn là người thế, thích nói gì thì nói đó. Nếu biết trước ảnh hưởng lớn như vậy, tôi đã viết chữ cho đẹp hơn rồi!” Cố Thiếu Cường vừa nói vừa đùa.
Cố Thiếu Cường cho rằng, xin nghỉ việc chỉ là chuyện đơn giản, muốn đi xem thế giới cũng là ý nghĩ thật sự trong lòng. Dù thế nào, cô cũng không thay đổi lòng mình. “Tôi chỉ là một người rất bình thường, chỉ mong theo đúng suy nghĩ hiện tại mà đi tiếp, không vì chuyện này mà thay đổi suy nghĩ của mình.”
Nói về lý do nghỉ việc, Cố Thiếu Cường làm rõ một số suy đoán. Trong những năm làm giáo viên tâm lý, cô đã nhận được nhiều rèn luyện và trưởng thành, rời đi chỉ vì muốn chọn một cách sống khác. “Tôi rất thích nghề giáo viên, cảm thấy làm thầy cô rất thú vị, tương lai vẫn có thể làm giáo viên.” “Nhưng nghỉ nghề giáo viên không phải là để thoát khỏi hệ thống quản lý.”
“Mỗi người đều có quyền lựa chọn cách sống của mình.” Theo cô, cuộc sống vốn dĩ rất đơn giản. “Những việc tôi làm bây giờ đều là việc tôi muốn làm, tôi muốn phơi nắng thì đi phơi nắng, muốn uống cà phê thì đi uống một ly, tôi cảm thấy rất tốt.”

2️⃣3️⃣ 🔊 顾少强走红网络的原因是:

  • Gù Shǎoqiáng zǒu hóng wǎngluò de yuányīn shì:
  • Nguyên nhân khiến Cố Thiếu Cường nổi tiếng trên mạng là:
A. 🔊 她是河南人
Tā shì Hénán rén
Cô ấy là người Hà Nam
B. 🔊 她很想当老师
Tā hěn xiǎng dāng lǎoshī
Cô ấy rất muốn làm giáo viên
C. 🔊 她的字很好看
Tā de zì hěn hǎokàn
Chữ viết của cô ấy rất đẹp
D. 🔊 她写了一封特别的辞职信
Tā xiě le yī fēng tèbié de cízhí xìn
Cô ấy viết một lá thư từ chức đặc biệt

👉 Giải thích:
Đoạn văn mở đầu đã nói rõ rằng cô giáo Gu Shaoqiang nổi tiếng trên mạng vì một lá thư từ chức chỉ có 10 chữ: “世界那么大,我想去看看。” (Thế giới rộng lớn như vậy, tôi muốn đi xem một chút). Lá thư ngắn gọn và đặc biệt này gây chú ý và lan truyền rộng rãi. Vì vậy, đáp án D là hợp lý nhất.

2️⃣4️⃣ 🔊 对于教师这种职业,顾少强的看法是:

  • Duìyú jiàoshī zhè zhǒng zhíyè, Gù Shǎoqiáng de kànfǎ shì:
  • Về nghề giáo viên, quan điểm của Cố Thiếu Cường là:
A. 🔊 很普通
Hěn pǔtōng
Rất bình thường
B. 🔊 很无聊
Hěn wúliáo
Rất nhàm chán
C. 🔊 很有意思
Hěn yǒu yìsi
Rất thú vị
D. 🔊 要求字写得好
Yāoqiú zì xiě de hǎo
Yêu cầu chữ viết đẹp

👉 Giải thích:
Trong đoạn văn, cô nói: “我挺喜欢教师这个职业,觉得当老师挺过瘾的。”
Từ “挺过瘾” ở đây mang ý nghĩa là rất thú vị, rất đáng trải nghiệm, cảm thấy vui và hứng thú với nghề giáo viên. Do đó, cô thấy nghề giáo “rất có意思” hay “rất thú vị”. Đáp án C là chính xác.

2️⃣5️⃣ 🔊 顾少强辞职的原因是:

  • Gù Shǎoqiáng cízhí de yuányīn shì:
  • Lý do Cố Thiếu Cường từ chức là:
A. 🔊 她不喜欢当老师
Tā bù xǐhuān dāng lǎoshī
Cô ấy không thích làm giáo viên
B. 🔊 她觉得被体制束缚了
Tā juéde bèi tǐzhì shùfù le
Cô ấy cảm thấy bị hệ thống ràng buộc
C. 🔊 她想有选择生活方式的自由
Tā xiǎng yǒu xuǎnzé shēnghuó fāngshì de zìyóu
Cô ấy muốn có tự do lựa chọn cách sống
D. 🔊 她想去晒太阳、喝咖啡
Tā xiǎng qù shài tàiyáng, hē kāfēi
Cô ấy muốn đi phơi nắng, uống cà phê

👉 Giải thích:
Đoạn văn giải thích rõ rằng cô xin nghỉ không phải vì muốn bỏ nghề hay vì áp lực trong công việc, mà vì cô muốn “选择另一种生活方式” (chọn một cách sống khác). Cô nói: “每个人都有选择自己生活方式的权利。” (Mỗi người đều có quyền chọn lựa cách sống của riêng mình). Cô muốn được tự do làm những điều mình thích, không bị ràng buộc. Vì vậy, đáp án C là chính xác nhất.

2️⃣6️⃣ 28

🔊 我爱好剪剪贴贴,自认为这是我养生保健的绝招,因此长年乐此不疲。我这绝招,简单地说,就是将平时在报刊上看到的保健科普小常识剪下来,分门别类地整理到专门的剪贴本上,然后再装订起来。
🔊 如此剪剪贴贴我已坚持了六七年时间,装订成册的已有150多本。我这些装订成册的剪贴资料集实用性、趣味性于一体,我自认为很有保存价值。为了能存放长久一些,我用硬纸做了封面,并写上“养生保健”的书名,于是,一本无书号、无封面设计、无价格的“三无保健书”就这样在我手中诞生了。我这些“书”随时供家人和好友翻阅,他们都说,它是最好的家庭医生。
🔊 退休后,我长期订阅医学科普类报纸,还有《老年文摘》《中国剪报》以及其他各种各样的报纸,其中,我特别喜欢《健康时报》。虽然各类报纸每月的订报费用占我养老金的不少一部分,但读报、剪报是我生活必不可少的内容。无年无休,天天读报,偶尔还写点儿文章。无忧无虑,乐不心人,几年来我有了不少的收获,总共发表稿件40多篇。
🔊 剪贴报报使我获得了无尽的精神享受。在这过程中,我看到有关拳打太极拳的内容,于是对太极拳产生了浓厚的兴趣,并连续参加了两期培训班。现在,打太极拳成了我每天早晨必修的课程。原先我是个老病号,打了几年太极拳,我所患的胃病、肠炎均不治而愈。

🔤 Phiên âm:

Wǒ àihào jiǎn jiǎn tiē tiē, zì rènwéi zhè shì wǒ yǎngshēng bǎojiàn de juézhāo, yīncǐ chángnián lè cǐ bùpí. Wǒ zhè juézhāo, jiǎndān de shuō, jiù shì jiāng píngshí zài bàokān shàng kàndào de bǎojiàn kēpǔ xiǎo chángshí jiǎn xiàlái, fēn mén bié lèi de zhěnglǐ dào zhuānmén de jiǎntiē běn shàng, ránhòu zài zhuāngdìng qǐlái.
Rúcǐ jiǎn jiǎn tiē tiē wǒ yǐ jiānchí le liù qī nián shíjiān, zhuāngdìng chéng cè de yǐ yǒu yībǎi wǔshí duō běn. Wǒ zhèxiē zhuāngdìng chéng cè de jiǎntiē zīliào jí shíyòng xìng, qùwèi xìng yú yì tǐ, wǒ zì rènwéi hěn yǒu bǎocún jiàzhí. Wèile néng cúnfàng chángjiǔ yìxiē, wǒ yòng yìng zhǐ zuò le fēngmiàn, bìng xiě shàng “yǎngshēng bǎojiàn” de shūmíng, yúshì, yì běn wú shū hào, wú fēngmiàn shèjì, wú jiàgé de “sān wú bǎojiàn shū” jiù zhèyàng zài wǒ shǒu zhōng dànshēng le. Wǒ zhèxiē “shū” suíshí gōng jiārén hé hǎoyǒu fānyuè, tāmen dōu shuō, tā shì zuì hǎo de jiātíng yīshēng.
Tuìxiū hòu, wǒ chángqī dìngyuè yīxué kēpǔ lèi bàozhǐ, hái yǒu “Lǎonián Wénzhāi”, “Zhōngguó Jiǎnbào” yǐjí qítā gè zhǒng gè yàng de bàozhǐ, qízhōng, wǒ tèbié xǐhuān “Jiànkāng Shíbào”. Suīrán gè lèi bàozhǐ měi yuè de dìngbào fèiyòng zhàn wǒ yǎnglǎojīn de bù shǎo yí bùfèn, dàn dú bào, jiǎn bào shì wǒ shēnghuó bì bù kě shǎo de nèiróng. Wú nián wú xiū, tiāntiān dú bào, ǒu’ěr hái xiě diǎn er wénzhāng. Wú yōu wú lǜ, lè bù xīn rén, jǐ nián lái wǒ yǒu le bù shǎo de shōuhuò, zǒnggòng fābiǎo gǎojiàn sìshí duō piān.
Jiǎntiē bào bào shǐ wǒ huòdé le wújìn de jīngshén xiǎngshòu. Zài zhè guòchéng zhōng, wǒ kàn dào yǒuguān quán dǎ Tàijíquán de nèiróng, yúshì duì Tàijíquán chǎnshēng le nónghòu de xìngqù, bìng liánxù cānjiā le liǎng qī péixùn bān. Xiànzài, dǎ Tàijíquán chéng le wǒ měitiān zǎochén bìxiū de kèchéng. Yuánxiān wǒ shì gè lǎo bìnghào, dǎ le jǐ nián Tàijíquán, wǒ suǒ huàn de wèibìng, chángyán jūn bù zhì ér yù.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Tôi thích cắt dán, tự cho rằng đây là bí quyết dưỡng sinh và bảo vệ sức khỏe của mình, vì thế nhiều năm qua tôi say mê không biết mệt mỏi. Bí quyết này, nói đơn giản, chính là cắt những kiến thức nhỏ về bảo vệ sức khỏe mà tôi thường thấy trên báo chí, rồi phân loại và dán vào một cuốn sổ chuyên dụng, sau đó đóng thành tập.
Tôi đã kiên trì cắt dán như vậy suốt sáu đến bảy năm, hiện đã đóng thành hơn 150 cuốn. Những tài liệu cắt dán được đóng thành sách này vừa có tính thực dụng vừa thú vị, tôi cho rằng chúng rất có giá trị để lưu giữ. Để có thể lưu trữ lâu hơn, tôi làm bìa cứng cho cuốn sách và viết tiêu đề “Dưỡng sinh bảo健”, thế là một cuốn sách “ba không” (không có số sách, không có bìa thiết kế, không có giá bán) đã ra đời trong tay tôi. Những cuốn “sách” này luôn sẵn sàng cho người thân và bạn bè xem, ai cũng nói nó là bác sĩ gia đình tốt nhất.
Sau khi nghỉ hưu, tôi thường xuyên đặt báo khoa học y học, còn có báo “Tuyển tập người cao tuổi”, “Báo cắt Trung Quốc” và nhiều loại báo khác, trong đó tôi đặc biệt thích “Báo sức khỏe”. Mặc dù chi phí đặt báo mỗi tháng chiếm không nhỏ phần lương hưu của tôi, nhưng đọc báo và cắt báo là phần không thể thiếu trong cuộc sống của tôi. Không nghỉ ngày nào, đọc báo mỗi ngày, thỉnh thoảng còn viết vài bài. Không lo âu, không phiền muộn, rất vui vẻ, vài năm nay tôi đã có nhiều thu hoạch, tổng cộng xuất bản hơn 40 bài.
Việc cắt dán báo đã mang lại cho tôi niềm vui tinh thần vô tận. Trong quá trình đó, tôi đọc được nội dung liên quan đến việc luyện tập thái cực quyền, nên rất hứng thú với thái cực quyền, liên tục tham gia hai khóa đào tạo. Hiện nay, luyện thái cực quyền đã trở thành bài tập bắt buộc mỗi sáng của tôi. Trước kia tôi là người bệnh lâu năm, sau khi tập thái cực quyền vài năm, bệnh dạ dày và viêm ruột của tôi đã tự khỏi mà không cần chữa trị.

2️⃣6️⃣ 🔊 作者最大的爱好是:

  • Zuòzhě zuìdà de àihào shì:
  • Sở thích lớn nhất của tác giả là:
A. 🔊 剪纸
Jiǎn zhǐ
Cắt giấy
B. 🔊 剪报
Jiǎn bào
Cắt báo
C. 🔊 写书
Xiě shū
Viết sách
D. 🔊 治病
Zhì bìng
Chữa bệnh

👉 Giải thích:
Trong bài, tác giả nói rõ: “我爱好剪剪贴贴,自认为这是我养生保健的绝招”“Tôi thích cắt dán (剪剪贴贴), xem đây là bí quyết dưỡng sinh của mình.” Tác giả thường cắt các kiến thức về bảo khỏe từ báo chí rồi dán lại, sắp xếp thành quyển riêng và đã duy trì thói quen này suốt nhiều năm, với hơn 150 quyển. Điều này chứng tỏ sở thích lớn nhất của tác giả chính là “cắt báo” để lưu giữ kiến thức.
Vậy chọn B là đúng.

2️⃣7️⃣ 🔊 关于作者,下列哪项正确?

  • Guānyú zuòzhě, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
  • Về tác giả, mục nào dưới đây đúng?
A. 🔊 他经常感到疲劳
Tā jīngcháng gǎndào píláo
Anh ấy thường cảm thấy mệt mỏi
B. 🔊 他出版过保健书
Tā chūbǎn guò bǎojiàn shū
Anh ấy đã xuất bản sách về chăm sóc sức khỏe
C. 🔊 他已经退休了
Tā yǐjīng tuìxiū le
Anh ấy đã nghỉ hưu rồi
D. 🔊 他的胃病治不好
Tā de wèi bìng zhì bù hǎo
Bệnh dạ dày của anh ấy không chữa khỏi

👉 Giải thích:
Bài viết có đoạn: “退休后,我长期订阅医学科普类报纸……”“Sau khi nghỉ hưu, tôi thường xuyên đặt báo khoa học y học…” Rõ ràng tác giả đã nghỉ hưu rồi.
Nên chọn C là chính xác.

2️⃣8️⃣ 🔊 最适合做上文标题的是:

  • Zuì shìhé zuò shàngwén biāotí de shì:
  • Tiêu đề phù hợp nhất với đoạn văn trên là:
A. 🔊 三无保健书
Sān wú bǎojiàn shū
Sách chăm sóc sức khỏe “ba không”
B. 🔊 最好的家庭医生
Zuì hǎo de jiātíng yīshēng
Bác sĩ gia đình tốt nhất
C. 🔊 我的剪报生活
Wǒ de jiǎnbào shēnghuó
Cuộc sống cắt báo của tôi
D. 🔊 我爱太极拳
Wǒ ài tàijíquán
Tôi yêu thái cực quyền

👉 Giải thích:
Bài viết xoay quanh việc tác giả gắn bó với thói quen cắt dán các mẩu tin về sức khỏe, lưu trữ thành tập, và lấy đó làm niềm vui, cách giữ gìn sức khỏe, thậm chí có lợi cho sức khỏe thật sự. Tiêu đề “我的剪报生活”“Cuộc sống cắt báo của tôi” phản ánh đúng trọng tâm bài, vừa thể hiện sở thích, vừa thể hiện phong cách sống của tác giả.

三、书写

第一部分

第29-31题:完成句子。
Câu 29-31: Hoàn thành câu.

Đáp án:

2️⃣9️⃣ 🔊 我随时可以开始干活儿。

  • Wǒ suíshí kěyǐ kāishǐ gànhuór.
  • Tôi có thể bắt đầu làm việc bất cứ lúc nào.

3️⃣0️⃣ 🔊 我对新工作的要求就是待遇稳定。

  • Wǒ duì xīn gōngzuò de yāoqiú jiùshì dàiyù wěndìng.
  • Yêu cầu của tôi đối với công việc chính là đãi ngộ phải ổn định.

3️⃣1️⃣ 🔊 雨后的彩虹让他感受到一种平静。

  • Yǔ hòu de cǎihóng ràng tā gǎnshòu dào yī zhǒng píngjìng.
  • Cầu vồng sau cơn mưa khiến anh ấy cảm nhận được một sự bình yên.

第二部分

第32题:写短文。
Câu 32: Viết đoạn văn ngắn.
3️⃣2️⃣ 请结合下列词语(要全部使用,顺序不分先后),写一篇80字左右的短文。
Hãy kết hợp các từ dưới đây (phải dùng hết, không cần theo thứ tự) để viết một đoạn văn khoảng 80 chữ.
撞、发愁、盼望、太太、未来
zhuàng, fāchóu, pànwàng, tàitai, wèilái
đụng phải, lo lắng, mong đợi, vợ, tương lai

Mẫu 1:

🔊 昨天我和太太一起散步,结果不小心到了路人。虽然有点惊讶,但我们并没有发愁,因为我们盼望未来的生活会越来越好。遇到困难时,我们会一起面对,不放弃希望。

🔤 Phiên âm:
Zuótiān wǒ hé tàitai yīqǐ sànbù, jiéguǒ bù xiǎoxīn zhuàng dào le lùrén. Suīrán yǒudiǎn jīngyà, dàn wǒmen bìng méiyǒu fāchóu, yīnwèi wǒmen pànwàng zhe wèilái de shēnghuó huì yuè lái yuè hǎo. Yù dào kùnnán shí, wǒmen huì yīqǐ miànduì, bù fàngqì xīwàng.

🇻🇳 Dịch nghĩa:
Hôm qua tôi và vợ cùng đi dạo, không may đụng phải người đi đường. Mặc dù hơi ngạc nhiên, nhưng chúng tôi không lo lắng vì mong đợi cuộc sống tương lai sẽ ngày càng tốt đẹp hơn. Khi gặp khó khăn, chúng tôi sẽ cùng nhau đối mặt, không từ bỏ hy vọng.

Mẫu 2:

🔊 我和太太常常讨论未来。生活中难免会到困难,这让人发愁。但是我们始终盼望着更好的未来。无论遇到什么问题,我们都会相互支持,共同努力,迎接未来的挑战。

🔤 Phiên âm:
Wǒ hé tàitai chángcháng tǎolùn wèilái. Shēnghuó zhōng nánmiǎn huì zhuàng dào kùnnán, zhè ràng rén fāchóu. Dànshì wǒmen shǐzhōng pànwàng zhe gèng hǎo de wèilái. Wúlùn yù dào shénme wèntí, wǒmen dōu huì xiānghù zhīchí, gòngtóng nǔlì, yíngjiē wèilái de tiǎozhàn.

🇻🇳 Dịch nghĩa:
Tôi và vợ thường xuyên thảo luận về tương lai. Cuộc sống không tránh khỏi đụng phải khó khăn, điều này làm người ta lo lắng. Nhưng chúng tôi luôn mong đợi một tương lai tốt đẹp hơn. Dù gặp vấn đề gì, chúng tôi sẽ hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau cố gắng để đón nhận thử thách của tương lai.

→ Hy vọng phần lời giải và đáp án sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nội dung bài học và vận dụng tốt các cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Trung. Hãy kiên trì luyện tập để nâng cao khả năng giao tiếp và phát triển kỹ năng ngôn ngữ của mình. Chúc bạn học tập hiệu quả và luôn giữ vững tinh thần tiến bộ!

0% Hoàn thành