Dưới đây là 4 điể ngữ pháp cần lưu ý:
汉语中常用的概数表达方式
Cách biểu đạt số ước lượng thường dùng trong tiếng Hán
1️⃣ 相邻的两个数词连用,表示大概在这个数量范围内。如:“三四个小时” 表示大约三到四个小时,“十五六米长”表示大约十五到十六米长, “七八十人”表示大约七十到八十人,“二十一二岁”表示大约二十一到二十二岁。需注意,“九”和“十”连用不表示概数。
Sử dụng 2 số từ liên tiếp để biểu đạt ước lượng trong phạm vi 2 số đó. Ví dụ: “三四个小时” (khoảng 3 – 4 tiếng đồng hồ), “十五六米长”(dài khoảng 15 – 16 mét),“七八十人”(khoảng 70-80 người),“二十一二岁”(khoảng 21 – 22 tuổi). Cần chú ý: khi không sử dụng hai số “九” và số “+” liên tiếp để biểu đạt số ước lượng, vì sẽ nhầm thành “九十” (90).
2️⃣ 用“几”“两”表示不定的数量,通常指代2~9之间的整数。“两”通常单独使用,而“几”可与“十”“百”“千”“万”等数词搭配使用。例如:
Dùng “几”,“两”biểu thị số lượng không xác định, thường dùng để thay cho các số nguyên trong khoảng từ 2-9.“两”thường sử dụng một mình, trong khi đó “几” có thể kết hợp sử dụng với các số từ hàng chục trở lên như “+”(chục),“百”(trăm), “千”(nghìn),“万”(vạn) và các chữ số khác. Ví dụ:
1️⃣ **我去书店买几本书。= 我去书店买两本书。** (×)
*Wǒ qù shūdiàn mǎi jǐ běn shū. = Wǒ qù shūdiàn mǎi liǎng běn shū.*
Tôi đi hiệu sách mua vài quyển sách. = Tôi đi hiệu sách mua hai quyển sách.
2️⃣ **我过几天来找你。= 我过两天来找你。** (×)
*Wǒ guò jǐ tiān lái zhǎo nǐ. = Wǒ guò liǎng tiān lái zhǎo nǐ.*
Vài ngày nữa tôi đến tìm bạn. = Hai ngày nữa tôi đến tìm bạn.
3️⃣ **他一次就买了十几件衣服。(√) 他一次就买了十两件衣服。(×)**
*Tā yí cì jiù mǎi le shí jǐ jiàn yīfú. (√) Tā yí cì jiù mǎi le shí liǎng jiàn yīfú. (×)*
Anh ấy mua hơn mười bộ quần áo một lần. (√) Anh ấy mua mười hai bộ quần áo một lần. (×)
4️⃣ **他飞快地吃下了几十个饺子。(√) 他飞快地吃下了两十个饺子。(×)**
*Tā fēikuài de chīxià le jǐ shí gè jiǎozi. (√) Tā fēikuài de chīxià le liǎng shí gè jiǎozi. (×)*
Anh ấy ăn rất nhanh mấy chục cái bánh bao. (√) Anh ấy ăn rất nhanh hai mươi cái bánh bao. (×)
5️⃣ **房间里坐了几百个人。≠ 房间里坐了两百个人。**
*Fángjiān lǐ zuò le jǐ bǎi gè rén. ≠ Fángjiān lǐ zuò le liǎng bǎi gè rén.*
Trong phòng có vài trăm người ngồi. ≠ Trong phòng có hai trăm người ngồi.
3️⃣ 数量词前加上表示“大概”意思的词语,如“大概十个人”“(大)约两点钟” “差不多过五个小时”等等,表示数量上接近这个数字。例如:
Trước số lượng từ thêm từ biểu thị ước lượng như “大概”,“(大)约”,“差不” để biểu thị ước lượng trên dưới số đó. Chẳng hạn như:“大概十个人”(khoảng 10 người), “(大)约两点钟” (khoảng 2 giờ),“差不多过五个小时”(sau khoảng 5 tiếng)… Ví dụ:
1️⃣ 大概十天前,我在图书馆见过他。
Dàgài shí tiān qián, wǒ zài túshūguǎn jiànguò tā.
Khoảng mười ngày trước, tôi đã gặp anh ấy ở thư viện.
2️⃣ 这些水果大约五十元钱。
Zhèxiē shuǐguǒ dàyuē wǔshí yuán qián.
Những loại trái cây này khoảng 50 tệ.
3️⃣ 昨天的作业我做了差不多三个小时。
Zuótiān de zuòyè wǒ zuòle chàbuduō sān gè xiǎoshí.
Bài tập hôm qua tôi làm mất gần ba tiếng.
4️⃣ 数量词后加上表示方位的词语,如“左右”“上下”“前后”等,表示数量上接近这个数字。例如:
Sau số lượng từ thêm các phương vị từ như “左右”,“上下”,“前后”,… để biểu thị ước lượng trong khoảng số đó. Ví dụ:
1️⃣ 我们的数学老师三十岁左右。**
Wǒmen de shùxué lǎoshī sānshí suì zuǒyòu.*
Giáo viên toán của chúng tôi khoảng 30 tuổi.
2️⃣ 我觉得这次考试很简单,我应该能考到九十分上下。**
Wǒ juédé zhè cì kǎoshì hěn jiǎndān, wǒ yīnggāi néng kǎo dào jiǔshí fēn shàngxià.*
Tôi cảm thấy kỳ thi lần này rất đơn giản, tôi chắc có thể đạt khoảng 90 điểm.
3️⃣ 十二点前后你来办公室找我吧!**
Shí’èr diǎn qiánhòu nǐ lái bàngōngshì zhǎo wǒ ba!*
Khoảng 12 giờ, bạn đến văn phòng tìm tôi nhé!
