Nội dung khóa học
Bài 16: Bạn có thường xuyên đến thư viện không [Phiên bản mới]
Thông qua tập 1 quyển Thượng, các bạn đã được học 15 bài đầu tương ứng với 15 chủ đề gần gũi trong cuộc sống. Giáo trình Hán ngữ phiên bản mới Quyển 2 cũng gồm 15 bài học, nhưng có độ khó cao hơn so với tập 1. Bài 16 là bài học đầu tiên trong Giáo trình Hán ngữ quyển 2, Chinese sẽ hướng dẫn bạn tự học hiệu quả bài học qua bài giảng chi tiết dưới đây.
0/5
Bài 17: Bạn ấy đang làm gì đấy [Phiên bản mới]
Hán ngữ Quyển 2 hay còn gọi là Quyển Hạ trong tập 1 bao gồm 15 bài học bắt đầu từ bài số 16 tiếp nối quyển thượng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ học bài số 17: 他在做什么呢?Bạn ấy đang làm gì vậy? Hãy bắt đầu với phần từ vựng nhé!
0/5
Bài 18: Tôi đi bưu điện gửi bưu phẩm. [Phiên bản mới]
Hôm nay Tiếng Trung Chinese sẽ giới thiệu phần kiến thức Bài 18 Giáo trình Hán ngữ Quyển 2: "我去邮局寄包裹。" Tôi đi bưu điện gửi bưu phẩm. Học xong bài 18, chúng ta sẽ được làm quen với từ vựng liên quan tới du lịch, di chuyển cùng ngữ pháp Câu liên động - một trong những ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung. Chúng ta cùng bắt đầu vào học nhé!
0/4
Bài 19: Có thể thử được không? [Phiên bản mới]
Chào mừng bạn đến với Bài 19 Giáo trình Hán ngữ quyển 2. Học xong bài học này, chúng ta sẽ được biết thêm từ vựng và cách nói về chủ đề mua sắm. Bây giờ bắt đầu vào bài học nhé!
0/4
Bài 20: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ [Phiên bản mới]
Bài 20 Giáo trình Hán ngữ quyển 2 "祝你生日快乐 /Zhù nǐ shēngrì kuàilè/ Chúc bạn sinh nhật vui vẻ" gồm 31 từ vựng và các mẫu câu hội thoại liên quan, để học tốt bài học này, Trung tâm tiếng Trung Chinese đã thực hiện bài giảng dưới đây. Trước tiên chúng ta cùng bắt đầu với phần từ vựng nhé!
0/4
Bài 21: Ngày mai chúng ta xuất phát lúc 7h15 [Phiên bản mới]
Bài 21 Giáo trình Hán ngữ Quyển 2 với chủ đề " 我们明天七点一刻出发。Ngày mai chúng ta xuất phát lúc 7h15" nói về các hoạt động trong một ngày của bạn qua các từ vựng về thời gian và ngữ pháp cách nói giờ trong ngày để học tốt bài học này các bạn hãy chú ý học theo từng mục Chinese hướng dẫn dưới đây nhé. Hãy cùng bắt đầu với phần từ vựng nhé!
0/5
Bài 22: Tôi định mời giáo viên dạy tôi kinh kịch [Phiên bản mới]
Trong bài Bài 22 Giáo trình Hán ngữ quyển 2 chúng ta sẽ học các từ vựng về tính từ chỉ cảm xúc, các loại hình nghệ thuật Trung Quốc, ngữ pháp về câu kiêm ngữ, cách dùng của 以后,以前.
0/4
Bài 23: 学校里边有邮局吗 [Phiên bản mới]
Bài 23 Giáo trình Hán ngữ quyển 2: 学校里边有邮局吗?Trong trường có bưu điện không? là bài học số 23 trong seri 15 bài học của cuốn Giáo trình Hán ngữ Quyển 2. Trong bài này, chúng ta sẽ học các từ vựng về phương hướng, ngữ pháp về phương vị từ và câu hỏi "Bao nhiêu". Cùng bắt đầu bài học với phần từ vựng nhé!
0/5
Bài 24: Trong trường có bưu điện không [Phiên bản mới]
Bài 24 Giáo trình Hán ngữ Quyển 2 我想学太极拳。Tôi muốn học Thái Cực Quyền nói về mong muốn, khả năng làm gì đó của bạn cùng các tình huống dễ gặp khi cần nghỉ phép. Hãy cùng Chinese tìm hiểu nhé.
0/5
Bài 25: Cô ấy học rất giỏi. [Phiên bản mới]
Chào các bạn, hôm nay chúng mình lại tiếp tục học bài mới cùng nhau nhé. Hôm nay là Bài 25 Giáo trình Hán ngữ quyển 2: 她学得很好: Cô ấy học rất giỏi. Trong bài học này, chúng ta sẽ học các từ vựng về hoạt động thường ngày, ngữ pháp về bổ ngữ trạng thái,... Cùng bắt đầu với phần từ vựng nhé!
0/4
Bài 26: Điền Phương đi đâu? [Phiên bản mới]
Hôm nay, Tiếng Trung Chinese sẽ giúp các bạn tự học thành công kiến thức Bài 26: Giáo trình Hán ngữ 2: 田芳去哪儿了 - Điền Phương đi đâu? Trong bài học này, chúng ta sẽ học các từ vựng về hoạt động thường ngày, ngữ pháp về bổ ngữ trạng thái,...
0/4
Bài 27: Mary khóc rồi [Phiên bản mới]
Hôm nay tiếng Trung Chinese sẽ tiếp tục giới thiệu phần kiến thức Bài 27: Giáo trình Hán ngữ 2: "玛丽哭了 - Mary khóc rồi". Qua bài 27, chúng ta sẽ học từ vựng về chủ đề Đi khám bệnh với ngữ pháp động tác đã hoàn thành.
0/4
Bài 28: Tôi ăn sáng xong rồi đến ngay [Phiên bản mới]
Bài 28 Giáo trình Hán ngữ Quyển 2: 我吃了早饭就来了。Tôi ăn sáng xong rồi đến ngay. miêu tả căn nhà lí tưởng cùng cách nói giả định và tương phản. Trước tiên, hãy cùng Chinese tìm hiểu phần từ vựng nhé.
0/5
Bài 29: Tôi làm đúng hết rồi [Phiên bản mới]
Hôm nay Tiếng Trung Chinese sẽ tiếp tục giới thiệu phần kiến thức Bài 29 Giáo trình Hán ngữ Quyển 2: “我都做对了: Tôi làm đúng hết rồi”. Qua bài 29, chúng ta sẽ học từ vựng về chủ đề thi cử và ngữ pháp bổ ngữ kết quả. Chúc các bạn học tập tốt.
0/3
Bài 30: Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi [Phiên bản mới]
Bài cuối cùng của cuốn Giáo trình Hán ngữ 2 là Bài 30: “我来了两个多月了: Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi”. Trong bài học này, số lượng từ vựng chúng ta học sẽ nhiều và khó hơn. Cùng bắt đầu bài học với phần từ vựng nhé!
0/4
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Quyển 2 – Phiên bản mới

Bài học này giúp học viên nắm vững cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian và cấu trúc thể hiện sự lựa chọn trong tiếng Trung. Thông qua việc thực hành đặt câu hỏi, trả lời và mô tả hành động theo thời gian, học viên sẽ có thể giao tiếp tự nhiên hơn trong các tình huống đời sống hàng ngày, đặc biệt là khi hỏi, đề nghị, và lựa chọn giữa nhiều phương án.

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian (上午、中午、下午、晚上、现在、昨天、明天…) trong câu, đứng trước động từ hoặc chủ ngữ.
  • Thực hành đặt câu hỏi và trả lời về thời gian diễn ra hành động.
  • Phân biệt và sử dụng 还是 trong câu hỏi lựa chọn và 或者 trong câu trần thuật.
  • Dùng 都行 để diễn đạt “cái nào cũng được” khi lựa chọn.
  • Luyện tập kết hợp trạng ngữ thời gian với các cấu trúc lựa chọn trong hội thoại thực tế.

Trong Ngữ pháp Bài 16 Giáo trình Hán ngữ quyển 2 có 2 điểm cần lưu ý:

  • Trạng ngữ chỉ thời gian
  • Thể hiện sự lựa chọn với 还是 [還是], 或者

#1. Trạng ngữ chỉ thời gian

Các trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Hán bao gồm: 上午、中午、下午、晚上、夜里、现在、昨天、明天、后天、明年、的时候、冬天、夏天 v.v…

Các từ chỉ thời gian thường đứng trước động từ, hoặc đứng trước chủ ngữ để biểu thị thời gian hành động diễn ra, thường do phó từ, danh từ chỉ thời gian hoặc nhóm từ biểu thị thời gian… đảm nhiệm.

📝 Ví dụ:

(1)

🅰️ 🔊 你晚上做什么?

  • Nǐ wǎnshang zuò shénme?
  • Buổi tối bạn làm gì?

🅱️ 🔊 我晚上做练习

  • Wǒ wǎnshang zuò liànxí.
  • Buổi tối tôi làm bài tập.

(2)

🅰️ 🔊 下午你常去哪儿?

  • Xiàwǔ nǐ cháng qù nǎr?
  • Buổi chiều bạn thường đi đâu?

🅱️ 🔊 我常去图书馆。

  • Wǒ cháng qù túshūguǎn.
  • Tôi thường đi thư viện.

3️⃣ 🔊 我来的时候车已经走了

  • Wǒ lái de shíhòu chē yǐjīng zǒule.
  • Lúc tôi đến thì xe đã đi rồi.

4️⃣ 🔊 明年我打算去中国留学

  • Míngnián wǒ dǎsuan qù zhōngguó liúxué.
  • Năm sau tôi dự định đi du học Trung Quốc.

5️⃣ 🔊 你现在在宿舍吗?

  • Nǐ xiànzài zài sùshè ma?
  • Bây giờ bạn có đang ở kí túc xá không?

#2. Thể hiện sự lựa chọn với 还是, 或者

还是 và 或者 đều có nghĩa Tiếng Việt là “hoặc” nhưng chúng có cách dùng khác nhau.

还是 khi mang nghĩa là hoặc, thể hiện sự lựa chọn thì chỉ được dùng trong câu hỏi.
📝 Ví dụ:

(1)

🅰️ 🔊 你喝茶还是喝咖啡?

  • Nǐ hē chá háishì hē kāfēi?
  • Bạn uống trà hay uống cà phê?

🅱️ 🔊 我喝咖啡。

  • Wǒ hē kāfēi.
  • Tôi uống cà phê.

(2)

🅰️ 🔊 你上午去还是下午去?

  • Nǐ shàngwǔ qù háishì xiàwǔ qù?
  • Bạn đi vào buổi sáng hay buổi chiều?

🅱️ 🔊 下午去。

  • Xiàwǔ qù.
  • Đi vào buổi chiều.

3️⃣ 🔊 你喜欢苹果还是梨?

  • Nǐ xǐhuan píngguǒ háishì lí?/
  • Cậu thích táo hay là lê?

4️⃣ 🔊 晚上你想去玩儿还是在宿舍休息?

  • Wǎnshang nǐ xiǎng qù wánr háishì zài sùshè xiūxi?
  • Buổi tối cậu muốn đi chơi hay ở kí túc nghỉ ngơi?

Trong khi đó, 或者 được dùng trong câu trần thuật.

📝 Ví dụ:

(3)

🅰️ 🔊 星期天,你做什么?

  • Xīngqītiān, nǐ zuò shénme?
  • Chủ nhật bạn làm gì?

🅱️ 🔊 我常常在宿舍看书或者跟朋友聊天儿。

  • Wǒ chángcháng zài sùshè kàn shū huòzhě gēn péngyǒu liáotiānr.
  • Tôi thường ở ký túc xá đọc sách hoặc nói chuyện với bạn bè.

(4)

🔊 晚上我常常听音乐或者看电视。

  • Wǎnshang wǒ chángcháng tīng yīnyuè huòzhě kàn diànshì.
  • Buổi tối tôi thường nghe nhạc hoặc xem tivi.

🅰️ 🔊 你喝茶还是喝咖啡?

  • Nǐ hē chá háishì hē kāfēi?
  • Bạn uống trà hay uống cà phê?

🅱️ 🔊 茶或者咖啡都行

  • Chá huòzhě kāfēi dōu xíng.
  • Trà hay cà phê đều được.

Ghi chú ngữ pháp nhỏ:

  • “还是” (háishì) dùng trong câu hỏi lựa chọn.
  • “或者” (huòzhě) dùng trong câu trần thuật để nói “hoặc là”.
  • “都行” (dōu xíng) nghĩa là “đều được / cái nào cũng được”.

5️⃣ 🔊 咖啡或者牛奶都行。

  • Kāfēi huòzhě niúnǎi dōu xíng.
  • Cà phê hay sữa đều được.

6️⃣ 🔊 我将来想当教师或者翻译。

  • Wǒ jiānglái xiǎng dāng jiàoshī huòzhě fānyì.
  • Sau này tôi muốn trở thành một giáo viên hoặc dịch giả.

Ngoài ra, 或者 trong câu có thể dùng một lần, cũng có thể dùng hai lần. Nếu dùng hai lần sẽ có dạng 或者……或者……

Sau bài học, học viên sẽ tự tin hơn khi hỏi và trả lời về các hoạt động theo thời gian, biết cách lựa chọn giữa nhiều phương án với 还是 / 或者, đồng thời sử dụng trạng ngữ thời gian và các cấu trúc lựa chọn trong hội thoại hàng ngày một cách chính xác và linh hoạt. Đây là nền tảng quan trọng giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Trung trong đời sống và học tập.

0% Hoàn thành