Nội dung khóa học
Bài 14: Ai làm chủ gia đình? [Phiên bản mới]
Trong gia đình, vai trò của từng thành viên luôn có ý nghĩa quan trọng và góp phần tạo nên sự gắn kết, hạnh phúc chung. Bài 14: Ai làm chủ gia đình? (谁当家) trong bộ Giáo trình Hán ngữ 6 sẽ mang đến cho chúng ta những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp hữu ích để diễn đạt các tình huống liên quan đến chủ đề phân công vai trò và trách nhiệm trong gia đình. Hãy cùng khám phá nội dung bài học thú vị này nhé!
0/3
Bài 15: Sau khi bị thương [Phiên bản mới]
Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta không tránh khỏi những tình huống bất ngờ dẫn đến chấn thương hay tai nạn. Việc học cách diễn đạt các tình huống liên quan đến sức khỏe, cách chăm sóc bản thân, và tìm kiếm sự giúp đỡ là điều cần thiết. Bài 15: Sau khi bị thương (受伤以后) trong cuốn giáo trình Hán ngữ quyển 6 sẽ cung cấp cho chúng ta những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp hữu ích để ứng dụng trong những trường hợp như vậy.
0/4
Bài 16: Bàn về “Cứ từ từ” [Phiên bản mới]
Trong cuộc sống hiện đại, sự vội vã dường như đã trở thành một phần không thể thiếu. Tuy nhiên, đôi khi "chậm lại một chút" không chỉ giúp chúng ta bình tĩnh hơn mà còn giúp xử lý mọi việc hiệu quả hơn. Bài 16: Bàn về "Cứ từ từ" (话说“慢点儿”) trong cuốn Giáo trình Hán ngữ quyển 6 sẽ mang đến cho chúng ta những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp thú vị xoay quanh chủ đề nhịp sống chậm, thư thái và sâu sắc hơn.
0/4
Bài 17: Thử lại một lần nữa [Phiên bản mới]
Trong cuộc sống, không phải lúc nào chúng ta cũng đạt được kết quả như mong muốn ngay từ lần đầu tiên. Tuy nhiên, sự kiên trì và quyết tâm thử lại chính là chìa khóa dẫn đến thành công. Bài 17: Thử lại một lần nữa trong Giáo trình Hán ngữ quyển 6 phiên bản mới hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến việc động viên, khích lệ và không bỏ cuộc.
0/4
Bài 18: Một hộp bánh gato [Phiên bản mới]
Bài 18: Một hộp bánh gato (一盒蛋糕) trong giáo trình Hán ngữ quyển 6 phiên bản mới, chúng ta sẽ khám phá những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến việc miêu tả, chia sẻ cảm xúc, và các tình huống gắn liền với cuộc sống hàng ngày. Câu chuyện về chiếc bánh gato không chỉ mang lại kiến thức ngôn ngữ, mà còn gửi gắm những bài học đầy ý nghĩa về cuộc sống.
0/4
Bài 19: Giọt nước mắt không lời [Phiên bản mới]
Chào mừng các bạn đến với Bài 19: Giọt nước mắt không lời (无声的泪) trong cuốn Giáo trình Hán ngữ quyển 6 phiên bản mới. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá những câu chuyện xúc động, đầy ý nghĩa thông qua ngôn từ tinh tế và hình ảnh sống động. Đây là cơ hội để các bạn không chỉ nâng cao vốn từ vựng và ngữ pháp tiếng Trung, mà còn hiểu thêm về cảm xúc, giá trị nhân văn sâu sắc được truyền tải qua từng câu chữ.
0/4
Bài 20: Cái gì quan trọng nhất [Phiên bản mới]
Bài 20: Cái gì quan trọng nhất (什么最重要) trong giáo trình Hán ngữ quyển 6 phiên bản mới, chúng ta sẽ khám phá những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến việc thảo luận về giá trị và ý nghĩa của những điều quan trọng trong cuộc sống. Không chỉ mang lại kiến thức ngôn ngữ, bài học còn giúp chúng ta suy ngẫm về những giá trị cốt lõi của cuộc sống.
0/4
Bài 21: Cắt tóc [Phiên bản mới]
Trong cuộc sống hằng ngày, việc giao tiếp hiệu quả trong các tình huống thực tế như đi cắt tóc là điều rất cần thiết. Bài 21: Cắt tóc (理发) trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 Phiên bản mới sẽ mang đến cho chúng ta những từ vựng và cấu trúc ngữ pháp hữu ích để diễn đạt các yêu cầu và mong muốn khi đến tiệm cắt tóc.
0/4
Bài 22: Tấm lòng của mẹ [Phiên bản mới]
Tình mẹ luôn là một trong những tình cảm thiêng liêng và cao đẹp nhất trong cuộc sống. Bài 22: Tấm lòng của mẹ (母亲的心) trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 Phiên bản mới sẽ giúp chúng ta khám phá những từ vựng và mẫu câu thú vị liên quan đến tình cảm gia đình, đặc biệt là sự yêu thương và hy sinh của người mẹ.
0/4
Bài 23: Trường học trên mạng [Phiên bản mới]
Trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ, việc học tập trực tuyến đã trở thành xu hướng phổ biến, mang đến nhiều lợi ích như tính linh hoạt, tiết kiệm thời gian và cơ hội học hỏi không giới hạn. Bài 23: Trường học trên mạng (网络学校) trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 Phiên bản mới sẽ cung cấp cho chúng ta những từ vựng và mẫu câu hữu ích liên quan đến chủ đề học tập trực tuyến.
0/3
Bài 24: EQ – Chỉ số cảm xúc [Phiên bản mới]
Trong cuộc sống hiện đại, EQ - Chỉ số cảm xúc (情商) đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các mối quan hệ, giải quyết vấn đề và duy trì sự cân bằng trong cảm xúc cá nhân. Bài 24: Giáo trình Hán ngữ 6 - EQ - Chỉ số cảm xúc trong Quyển 6 Giáo trình Hán ngữ sẽ giúp chúng ta khám phá những từ vựng và mẫu câu liên quan đến chủ đề EQ, đồng thời nâng cao khả năng diễn đạt cảm xúc và tư duy trong giao tiếp.
0/3
Bài 25: Bạn thích màu gì? [Phiên bản mới]
Bài 25: Bạn thích màu gì? (你喜欢什么颜色) nói về chủ đề Màu sắc. Trong giao tiếp hằng ngày, việc biết cách hỏi và trả lời về sở thích màu sắc sẽ giúp chúng ta mở rộng hội thoại và thể hiện bản thân tốt hơn. Hãy cùng khám phá những từ vựng và mẫu câu thú vị trong bài học hôm nay nhé!
0/3
Bài 26: Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài [Phiên bản mới]
Bài 26: Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài (梁山伯与祝英台) là một trong những câu chuyện tình yêu nổi tiếng và cảm động nhất trong văn hóa Trung Hoa, được ví như "Romeo và Juliet" của phương Đông. Thông qua bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá những từ vựng, mẫu câu và cách diễn đạt liên quan đến chủ đề tình yêu và truyền thuyết dân gian. Hãy cùng bước vào thế giới đầy lãng mạn và bi thương của Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài nhé!
0/3
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 – Phiên bản mới

Dưới đây là các bài đọc kèm phiên âm và dịch nghĩa dùng để ôn tập tất cả các kiến thức của bài 14:

(一) 谁当家

🔊 一次我问朋友:“你们夫妻俩谁当家?”
🔊 “当然是我当家了,”朋友骄傲地回答,“我们家有一个规定,小事由妻子决定,大事都由我做主。”
🔊 哪些是小事,哪些算大事呢?”
🔊 “小事就是家里的经济问题,比如该买什么,该做什么等等等。大事可就多了,比如谁当美国下届总统,中国什么时候能到月球上去,人类怎么搬到火星上去住等等。这些大事都由我考虑。”

(二) 讲究卫生

🔊 一家三口搬进了新房,妻子见丈夫和儿子不太讲究卫生,常常把屋子里搞得乱七八糟的,就在家里写了一条标语:“讲究卫生,人人有责”,想提醒丈夫和儿子讲究卫生。儿子放学回家,见了标语,拿起笔来,把标语改成了“讲究卫生,大人有责”。第二天,丈夫见了,也拿起笔来,把标语改成了, 也拿出笔来,把标语改成了“讲究卫生,太太有责”。

(三) 修门铃

🔊 张太太家的门铃坏了,给物业公司打电话,负责人说马上派工人去修,并问了张太太家的住址。修理工按照住址,很快骑车去了,但是不会儿就回来了。负责人看见修理工说:“这么快就修好了?”修理工说:“不是,我去了他们家,可是在门口按了半天门铃,也没有人出来开门,所以我只好回来了。”

(四) 误会

🔊 新学年开始,我们高年级学生去车站迎接新同学。我见一个漂亮的小女生站在一个大箱子旁不知所措,便主动上前帮她扛箱子。
🔊 不料箱子很重,我又不好意思放下,只好勉强撑着,走了不远,就累得满头大汗。那女生使劲对我说:“杠不动就滚吧。”
🔊 我一听,顿时怒从心头起,放下箱子,看着她。那女生愣了一下,才满脸通红地指着箱子的底儿说:“我说的是轮子。”

(五) 解词

🔊 吕教授对汉字很有研究。一天上课他兴致勃勃地给学生们讲:“汉字有很多象形字,比如说这个‘品’字,在古代是接吻的意思。你们看,口对口,多形象!”
🔊 一个学生站起来问:“老师,要是‘品’字是接吻的意思,那么‘品’字又怎么解释呢?是三个人一起接吻吗?”

🔊 教授正想发火,又有一个学生站起来说:“我看‘品’字还好解释,‘器’字呢?四个人和一只狗在干什么呢?”

🔊 全班同学顿时哈哈大笑起来。

🔊 吕教授抱书一样,气呼呼地提起包走了。

Phiên âm

(yī) Shéi dāng jiā

Yí cì wǒ wèn péngyǒu: “Nǐmen fūqī liǎ shéi dāng jiā?”
“Dāngrán shì wǒ dāng jiā le,” péngyǒu jiāo’ào de huídá, “wǒmen jiā yǒu yí gè guīdìng, xiǎo shì yóu qīzi juédìng, dà shì dōu yóu wǒ zuò zhǔ.”
“Nǎxiē shì xiǎo shì, nǎxiē suàn dà shì ne?”
“Xiǎo shì jiù shì jiā lǐ de jīngjì wèntí, bǐrú gāi mǎi shénme, gāi zuò shénme děng děng děng. Dà shì kě jiù duō le, bǐrú shéi dāng Měiguó xià jiè zǒngtǒng, Zhōngguó shénme shíhòu néng dào yuèqiú shàng qù, rénlèi zěnme bān dào Huǒxīng shàng qù zhù děng děng. Zhèxiē dà shì dōu yóu wǒ kǎolǜ.”

(èr) Jiǎngjiù wèishēng

Yì jiā sān kǒu bān jìn le xīn fáng, qīzi jiàn zhàngfū hé érzi bù tài jiǎngjiù wèishēng, chángcháng bǎ wūzi lǐ gǎo de luàn qī bā zāo de, jiù zài jiā lǐ xiě le yì tiáo biāoyǔ: “Jiǎngjiù wèishēng, rén rén yǒu zé,” xiǎng tíxǐng zhàngfū hé érzi jiǎngjiù wèishēng.
Érzi fàngxué huí jiā, jiàn le biāoyǔ, ná qǐ bǐ lái, bǎ biāoyǔ gǎi chéng le “Jiǎngjiù wèishēng, dàrén yǒu zé.”
Dì èr tiān, zhàngfū jiàn dào le, yě ná chū bǐ lái, bǎ biāoyǔ gǎi chéng le “Jiǎngjiù wèishēng, tàitài yǒu zé.”

(sān) Xiū ménlíng

Zhāng tàitài jiā de ménlíng huài le, gěi wùyè gōngsī dǎ diànhuà, fùzé rén shuō mǎshàng pài gōngrén qù xiū, bìng wèn le Zhāng tàitài jiā de zhùzhǐ. Xiūlǐgōng ànzhào zhùzhǐ, hěn kuài qí chē qù le, dànshì bù huìr jiù huí lái le.
Fùzé rén kànjiàn xiūlǐgōng, shuō: “Zhème kuài jiù xiū hǎo le?”
Xiūlǐgōng shuō: “Bù shì, wǒ qù le tāmen jiā, kěshì zài ménkǒu àn le bàn tiān ménlíng, yě méiyǒu rén chūlái kāimén, suǒyǐ wǒ zhǐ hǎo huí lái le.”

(sì) Wùhuì

xīn xué nián kāi shǐ, wǒ men gāo nián jí xué shēng qù chē zhàn yíng jiē xīn tóng xué. wǒ jiàn yí gè piào liang de xiǎo nǚ shēng zhàn zài yí gè dà xiāng zi páng bù zhī suǒ cuò, biàn zhǔ dòng shàng qián bāng tā káng xiāng zi.
bù liǎo xiāng zi hěn zhòng, wǒ yòu bù hǎo yì si fàng xià, zhǐ hǎo miǎn qiǎng chēng zhe, zǒu le bù yuǎn, jiù lèi de mǎn tóu dà hàn. nà nǚ shēng shǐ jìn duì wǒ shuō: “káng bù dòng jiù gǔn ba.”
wǒ yī tīng, dùn shí nù cóng xīn tóu qǐ, fàng xià xiāng zi, kàn zhe tā. nà nǚ shēng lèng le yī xià, cái mǎn liǎn tōng hóng de zhǐ zhe xiāng zi de dǐr shuō: “wǒ shuō de shì lún zi.”

(wǔ) Jiě cí

Lǚ jiàoshòu duì Hànzì hěn yǒu yánjiū. Yì tiān shàngkè tā xìngzhì bó bó de gěi xuéshēngmen jiǎng: “Hànzì yǒu hěn duō xiàngxíngzì, bǐrú shuō zhè gè ‘pǐn’ zì, zài gǔdài shì jiēwěn de yìsi. Nǐmen kàn, kǒu duì kǒu, duō xíngxiàng!”
Yí gè xuéshēng zhàn qǐ lái wèn: “Lǎoshī, yàoshì ‘pǐn’ zì shì jiēwěn de yìsi, nàme ‘qì’ zì zěnme jiěshì ne? Sān gè rén yīqǐ jiēwěn ma?”
Jiàoshòu zhèng xiǎng fā huǒ, yòu yǒu yí gè xuéshēng zhàn qǐ lái shuō: “Wǒ kàn ‘pǐn’ zì hái hǎo jiěshì, ‘qì’ zì ne? Sì gè rén hé yì zhī gǒu zài gàn shénme ne?”
Quán bān tóngxué dùnshí hā hā dà xiào qǐ lái.

Lǚ jiàoshòu bào shū yíyàng, qì hūhū de tí qǐ bāo zǒu le.

Nghĩa tiếng việt

(1) Ai làm chủ gia đình

Một lần tôi hỏi bạn: “Hai vợ chồng nhà cậu ai làm chủ gia đình?”
“Tất nhiên là tôi làm chủ rồi,” bạn tôi tự hào trả lời, “Nhà chúng tôi có một quy định, việc nhỏ do vợ quyết định, việc lớn do tôi làm chủ.”
“Việc nhỏ là gì, việc lớn là gì?”
“Việc nhỏ là những vấn đề kinh tế trong gia đình, như mua gì, làm gì, v.v. Còn việc lớn thì nhiều lắm, như ai sẽ làm tổng thống Mỹ nhiệm kỳ tới, khi nào Trung Quốc có thể lên mặt trăng, loài người làm thế nào để chuyển lên sao Hỏa sống, v.v. Những việc lớn này đều do tôi cân nhắc.”

(2) Vệ sinh

Một gia đình ba người chuyển đến nhà mới, vợ thấy chồng và con trai không chú ý giữ vệ sinh, thường xuyên làm cho nhà cửa lộn xộn, bừa bộn. Vậy nên cô đã viết một câu khẩu hiệu trong nhà: “Giữ vệ sinh là trách nhiệm của mọi người,” để nhắc nhở chồng và con trai giữ vệ sinh.
Con trai sau giờ học về nhà, thấy khẩu hiệu, liền cầm bút sửa lại thành: “Giữ vệ sinh là trách nhiệm của người lớn.”
Ngày hôm sau, chồng nhìn thấy, cũng cầm bút sửa lại thành: “Giữ vệ sinh là trách nhiệm của vợ.”

(3) Sửa chuông cửa

Chuông cửa nhà bà Trương bị hỏng, bà gọi cho công ty quản lý, người phụ trách nói sẽ ngay lập tức cử thợ đến sửa, và hỏi địa chỉ nhà bà Trương.
Người thợ sửa chữa đến đúng địa chỉ rất nhanh, nhưng chẳng bao lâu sau lại quay về. Người phụ trách thấy vậy, hỏi: “Nhanh vậy đã sửa xong rồi à?”
Người thợ trả lời: “Không phải, tôi đến nhà họ, nhưng đứng trước cửa bấm chuông cả nửa ngày cũng không thấy ai ra mở cửa, nên tôi đành quay về.”

(4) Hiểu lầm

Đầu năm học mới, chúng tôi – các học sinh lớp trên – đến nhà ga để đón các bạn học sinh mới. Tôi thấy một cô bé xinh đẹp đứng bên cạnh một chiếc vali to, không biết làm thế nào, liền chủ động tiến tới giúp cô ấy mang vali.
Không ngờ chiếc vali rất nặng, tôi lại ngại không dám bỏ xuống, chỉ có thể gắng gượng mang đi, chưa được bao xa đã mồ hôi nhễ nhại.
Cô bé nói với tôi: “Không mang nổi thì để xuống đi.”
Nghe vậy, tôi lập tức tức giận, đặt vali xuống, nhìn cô ấy.
Cô bé sững người, mặt đỏ bừng, chỉ vào đáy vali và nói: “Tôi nói là cái bánh xe ở dưới vali.”

(5) Giải thích chữ

Giáo sư Lữ rất am hiểu về chữ Hán. Một hôm trong giờ học, ông hào hứng giảng cho các học sinh: “Chữ Hán có rất nhiều chữ tượng hình, ví dụ như chữ ‘品’, trong thời cổ đại có nghĩa là hôn. Các em nhìn xem, miệng đối miệng, rất giống đúng không!”
Một học sinh đứng dậy hỏi: “Thưa thầy, nếu chữ ‘品’ là hôn, thì chữ ‘器’ nghĩa là gì? Là ba người cùng hôn nhau sao?”

Giáo sư định phát cáu, thì một học sinh khác lại đứng dậy nói: “Em thấy chữ ‘品’ còn dễ giải thích, vậy chữ ‘器’ thì sao? Là bốn người và một con chó đang làm gì vậy?”

Cả lớp phá lên cười lớn.

Giáo sư ôm cặp sách, tức giận xách túi bỏ đi.

❓ Câu hỏi:

(1) 🔊 这个家里到底谁做主?

  • Zhège jiālǐ dàodǐ shéi zuòzhǔ?
  • Ai mới thực sự làm chủ gia đình này?

(2) 🔊 妻子为什么要贴出“讲究卫生,人人有责”的标语?它是怎么变成“大人有责”和“太太有责”的?

  • Qīzi wèishénme yào tiē chū “jiǎngjiù wèishēng, rén rén yǒu zé” de biāoyǔ? Tā shì zěnme biànchéng “dà rén yǒu zé” hé “tàitài yǒu zé” de?
  • Tại sao người vợ lại dán khẩu hiệu “Giữ vệ sinh là trách nhiệm của mọi người”? Vì sao nó lại trở thành “Trách nhiệm của người lớn” và “Trách nhiệm của vợ”?

(3) 🔊 修理工为什么没有给张太太家修门铃?

  • Xiūlǐgōng wèishénme méiyǒu gěi Zhāng tàitài jiā xiū ménlíng?
  • Tại sao người thợ sửa chữa không sửa chuông cửa nhà bà Trương?

(4) 🔊 女生说“扛不动就放吧!”“我”为什么顿时怒从心头起?女生的意思是让“我”凉吗?

  • Nǚshēng shuō “kǎng bù dòng jiù fàng ba!” “Wǒ” wèishénme dùnshí nù cóng xīntóu qǐ? Nǚshēng de yìsi shì ràng “wǒ” liáng ma?
  • Cô gái nói: “Không mang nổi thì để xuống đi!” Tại sao “tôi” lập tức tức giận? Có phải ý của cô gái là để “tôi” tự lo không?

(5) 🔊 吕教授是怎么解释“吕”字的?后来他为什么气呼呼地走了?

  • Lǚ jiàoshòu shì zěnme jiěshì “Lǚ” zì de? Hòulái tā wèishénme qì hūhū de zǒu le?
  • Giáo sư Lữ giải thích chữ “吕” như thế nào? Vì sao sau đó ông lại tức giận bỏ đi?

Đáp án:

🔊 1,是妻子做主

2,

🔊 妻子觉得丈夫和儿子不讲究卫生,屋子很乱,所以贴了“讲究卫生,人人有责”的标语。

  • Qīzi juéde zhàngfu hé érzi bù jiǎngjiū wèishēng, wūzi hěn luàn, suǒyǐ tiē le “jiǎngjiū wèishēng, rénrén yǒuzé” de biāoyǔ.
  • Vợ thấy chồng và con trai không chú ý vệ sinh, nhà rất bừa bộn, nên đã dán khẩu hiệu “Chú ý vệ sinh, mọi người đều có trách nhiệm”.

🔊 儿子回家看到后,把标语改成了“讲究卫生,大人有责”;第二天丈夫看到,也把标语改成了“讲究卫生,太太有责”。

  • Érzi huí jiā kàn dào hòu, bǎ biāoyǔ gǎi chéng le “jiǎngjiū wèishēng, dàrén yǒuzé”; dì èr tiān zhàngfu kàn dào, yě bǎ biāoyǔ gǎi chéng le “jiǎngjiū wèishēng, tàitài yǒuzé”.
  • Con trai về nhà thấy vậy đã sửa khẩu hiệu thành “Chú ý vệ sinh, người lớn có trách nhiệm”; ngày hôm sau chồng cũng sửa thành “Chú ý vệ sinh, vợ có trách nhiệm”.

🔊 3,修理工按照地址去了,但在门口按了半天门铃没人开门,所以没有修门铃,只好回来了。

  • Xiūlǐ gōng ànzhào dìzhǐ qù le, dàn zài ménkǒu àn le bàntiān ménlíng méi rén kāimén, suǒyǐ méiyǒu xiū ménlíng, zhǐhǎo huílái le.
  • Thợ sửa theo địa chỉ đã đến, nhưng bấm chuông cửa mãi không ai mở cửa, nên không sửa được chuông cửa, đành phải quay về.

4,

🔊 女生说的话听起来很不礼貌,像是在骂“我”,所以“我”很生气。

  • Nǚshēng shuō de huà tīng qǐlái hěn bù lǐmào, xiàng shì zài mà “wǒ”, suǒyǐ “wǒ” hěn shēngqì.
  • Lời cô gái nói nghe có vẻ bất lịch sự, như đang mắng tôi, nên tôi rất tức giận.

🔊 但女生的意思并不是骂“我”,只是误会。

  • Dàn nǚshēng de yìsi bìng bù shì mà “wǒ”, zhǐshì wùhuì.
  • Nhưng ý cô gái không phải mắng tôi, chỉ là hiểu nhầm.

🔊 5,

🔊 吕教授解释这个‘品’字,在古代是接吻的意思。

  • Lǚ jiàoshòu jiěshì Zhège ‘pǐn’ zì, zài gǔdài shì jiēwěn de yìsi.
  • Giáo sư Lữ giải thích chữ ‘品’ này, trong thời cổ đại có nghĩa là hành động hôn nhau.

🔊 因为全班同学哄堂大笑,教授觉得尴尬和无奈,所以气呼呼地离开了。

  • yīnwèi quán bān tóngxué hōngtáng dà xiào, jiàoshòu juéde gāngà hé wúnài, suǒyǐ qì hūhū de líkāi le.
  •  Bởi vì cả lớp học sinh cười ồ lên, giáo sư thấy ngại và bất lực nên tức giận bỏ đi.

 

→ Qua Bài 14: Ai làm chủ gia đình? (谁当家) trong giáo trình Hán ngữ 6 quyển phiên bản mới, chúng ta không chỉ học thêm được những kiến thức ngôn ngữ mới mà còn hiểu thêm về tầm quan trọng của sự hợp tác và chia sẻ trong gia đình.

0% Hoàn thành