Nội dung khóa học
HSK 3
0/20
Bài phân tích Giáo trình Chuẩn HSK 3

Nội dung trong HSK 3 Bài 2: 他什么时候回来?Khi nào anh ấy quay về? Sẽ cũng cấp cho các bạn học lượng kiến thức mới liên quan tới môi trường học tập và làm việc. Vậy đó là những tình huống như thế nào? Chúng ta cùng vào bài nào!

1️⃣ Khởi động

Trước khi vào học bài HSK 3 bài 2, chúng ta hãy cùng nhau khởi động nhé. Hãy chọn hình tương ứng với các từ ngữ bên dưới.

1️⃣ 给下面的词语选择对应的图片
Chọn hình tương ứng với các từ ngữ bên dưới.

1️⃣  🔊 伞 (sǎn) – cái dù 2️⃣  🔊 经理 (jīnglǐ) – giám đốc, quản lý 3️⃣  🔊 办公室 (bàngōngshì) – văn phòng
4️⃣  🔊 脚 (jiǎo) – chân 5️⃣  🔊 楼 (lóu) – tầng, toà nhà 6️⃣  🔊 树 (shù) – cây

2️⃣ 说说你做完这些事以后做什么
Cho biết bạn sẽ làm gì sau khi hoàn thành những việc ở cột bên trái.

Động từ 1 Động từ 2
📝 Ví dụ:🔊 起床 (qǐ chuáng) – dậy (ra khỏi giường) 🔊 吃早饭 (chī zǎofàn) – ăn sáng
🔊 吃饭 (chī fàn) – ăn cơm
🔊 写作业 (xiě zuòyè) – làm bài tập
🔊 下课 (xià kè) – tan học
🔊 运动 (yùndòng) – vận động, thể dục
🔊 回家 (huí jiā) – về nhà

2️⃣ Từ vựng 

Phần từ mới của HSK 3 Bài 2 gồm những từ mới liên quan tới một số tình huống tại công sở. Bạn hãy đọc to các từ mới cũng như tập viết lần lượt các nét của từ ra giấy nhé!

1️⃣ 腿 /Tuǐ/ (danh từ): chân

🇻🇳 Tiếng Việt: chân
🔤 Pinyin: Tuǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我现在腿疼。

  • Wǒ xiànzài tuǐ téng.
  • Tôi bây giờ đau chân.

🔊 我的腿很长。

  • Wǒ de tuǐ hěn cháng.
  • Chân của tôi rất dài.

2️⃣ 疼 /Téng/ (tính từ): đau, nhức

🇻🇳 Tiếng Việt: đau, nhức
🔤 Pinyin: Téng
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我现在腿疼。

  • Wǒ xiànzài tuǐ téng.
  • Tôi bây giờ đau chân.

🔊 我的头很疼。

  • Wǒ de tóu hěn téng.
  • Đầu tôi rất đau.

3️⃣ 脚 /Jiǎo/ (danh từ): bàn chân

🇻🇳 Tiếng Việt: bàn chân
🔤 Pinyin: Jiǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我现在腿疼,脚也疼。

  • Wǒ xiànzài tuǐ téng, jiǎo yě téng.
  • Tôi bây giờ đau chân, bàn chân cũng đau.

🔊 我的脚很疼。

  • Wǒ de jiǎo hěn téng.
  • Chân của tôi rất đau.

4️⃣ 树 /Shù/ (danh từ): cây

🇻🇳 Tiếng Việt: cây
🔤 Pinyin: Shù
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 那边有很多树。

  • Nà biān yǒu hěn duō shù.
  • Bên kia nhiều cây.

🔊 这是一棵大树。

  • Zhè shì yì kē dà shù.
  • Đây là một cái cây to.

5️⃣ 容易 /Róngyì/ (tính từ): dễ, dễ dàng

🇻🇳 Tiếng Việt: dễ, dễ dàng
🔤 Pinyin: Róngyì
🈶 Chữ Hán: 🔊 容易

📝 Ví dụ:

🔊 上去容易,下来难。

  • Shàngqù róngyì, xiàlái nán.
  • Lên dễ, xuống khó.

🔊 这道题很容易。

  • Zhè dào tí hěn róngyì.
  • Bài toán này rất dễ.

6️⃣ 难 /Nán/ (tính từ): khó, khó khăn

🇻🇳 Tiếng Việt: khó, khó khăn
🔤 Pinyin: Nán
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 上去容易,下来难。

  • Shàngqù róngyì, xiàlái nán.
  • Lên dễ, xuống khó.

🔊 汉语不难。

  • Hànyǔ bù nán.
  • Tiếng Hán không khó.

7️⃣ 太太 /Tàitai/ (danh từ): bà

🇻🇳 Tiếng Việt:
🔤 Pinyin: Tàitai
🈶 Chữ Hán: 🔊 太太

📝 Ví dụ:

🔊 周奶奶

  • Zhōu nǎinai
  • Bà Châu

🔊 他太太是老师。

  • Tā tàitai shì lǎoshī.
  • Vợ anh ấy là giáo viên.

8️⃣ 秘书 /Mìshū/ (danh từ): thư ký

🇻🇳 Tiếng Việt: thư ký
🔤 Pinyin: Mìshū
🈶 Chữ Hán: 🔊 秘书

📝 Ví dụ:

🔊 你是她的秘书?

  • Nǐ shì tā de mìshū?
  • Bạn là thư ký của cô ấy sao?

🔊 他在公司当秘书。

  • Tā zài gōngsī dāng mìshū.
  • Anh ấy làm thư ký ở công ty.

9️⃣ 经理 /Jīnglǐ/ (danh từ): giám đốc

🇻🇳 Tiếng Việt: giám đốc
🔤 Pinyin: Jīnglǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 经理

📝 Ví dụ:

🔊 周经理在吗?

  • Zhōu jīnglǐ zài ma?
  • Giám đốc Châu có ở đây không?

🔊 经理正在开会。

  • Jīnglǐ zhèngzài kāihuì.
  • Giám đốc đang họp.

1️⃣0️⃣ 办公室 /Bàngōngshì/ (danh từ): văn phòng

🇻🇳 Tiếng Việt: văn phòng
🔤 Pinyin: Bàngōngshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 办公室

📝 Ví dụ:

🔊 老师在办公室工作。

  • Lǎoshī zài bàngōngshì gōngzuò.
  • Thầy giáo làm việc trong văn phòng.

🔊 请到我的办公室来。

  • Qǐng dào wǒ de bàngōngshì lái.
  • Xin hãy đến văn phòng của tôi.

1️⃣1️⃣ 辆 /Liàng/ (lượng từ): (dùng cho xe cộ) chiếc

🇻🇳 Tiếng Việt: (dùng cho xe cộ) chiếc
🔤 Pinyin: Liàng
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我有一辆车。

  • Wǒ yǒu yī liàng chē.
  • Tôi có một chiếc xe.

🔊 这辆出租车太贵了。

  • Zhè liàng chūzūchē tài guì le.
  • Chiếc taxi này quá đắt.

1️⃣2️⃣ 楼 /Lóu/ (danh từ): tòa nhà, lầu

🇻🇳 Tiếng Việt: tòa nhà, lầu
🔤 Pinyin: Lóu
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 等我一下,我上楼拿伞。

  • Děng wǒ yīxià, wǒ shàng lóu ná sǎn.
  • Đợi một lát, tôi lên lầu lấy dù.

🔊 我在楼上等你。

  • Wǒ zài lóu shàng děng nǐ.
  • Tôi đợi bạn ở trên lầu.

1️⃣3️⃣ 拿 /Ná/ (động từ): cầm, lấy

🇻🇳 Tiếng Việt: cầm, lấy
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 等我一下,我上楼拿伞。

  • Děng wǒ yī xià, wǒ shàng lóu ná sǎn.
  • Đợi một lát, tôi lên lầu lấy dù.

🔊 别拿我的手机。

  • Bié ná wǒ de shǒujī.
  • Đừng lấy điện thoại của tôi.

1️⃣4️⃣ 把 /Bǎ/ (lượng từ): (dùng cho vật có cán hoặc tay cầm) con, cây

🇻🇳 Tiếng Việt: (dùng cho vật có cán hoặc tay cầm) con, cây
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我有一把伞。

  • Wǒ yǒu yī bǎ sǎn.
  • Tôi có một cây dù.

🔊 一把伞

  • Yì bǎ sǎn
  • Một cây dù / một cái ô

1️⃣5️⃣ 伞 /Sǎn/ (danh từ): ô (dù)

🇻🇳 Tiếng Việt: ô (dù)
🔤 Pinyin: Sǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我有一把伞。

  • Wǒ yǒu yī bǎ sǎn.
  • Tôi có một cây dù.

🔊 这把伞很漂亮。

  • Zhè bǎ sǎn hěn piàoliang.
  • Cái ô này rất đẹp.

1️⃣6️⃣ 胖 /Pàng/ (tính từ): béo

🇻🇳 Tiếng Việt: béo
🔤 Pinyin: Pàng
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我很胖了,怎么办?

  • Wǒ hěn pàngle, zěnme bàn?
  • Tôi mập quá rồi, làm sao bây giờ?

🔊 他越来越胖了。

  • Tā yuèláiyuè pàng le.
  • Anh ấy ngày càng mập lên.

1️⃣7️⃣ 其实 /Qíshí/ (phó từ): thật ra

🇻🇳 Tiếng Việt: thật ra
🔤 Pinyin: Qíshí
🈶 Chữ Hán: 🔊 其实

📝 Ví dụ:

🔊 其实我有运动啊。

  • Qíshí wǒ yǒu yùndòng a.
  • Thật ra em có vận động mà.

🔊 我看起来很忙,其实不忙。

  • Wǒ kàn qǐlái hěn máng, qíshí bù máng.
  • Tôi trông có vẻ rất bận, thật ra không bận.

1️⃣8️⃣ 瘦 /Shòu/ (tính từ): gầy, gầy còm

🇻🇳 Tiếng Việt: gầy, gầy còm
🔤 Pinyin: Shòu
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 但是我一点也没瘦。

  • Dànshì wǒ yìdiǎn yě méi shòu.
  • Nhưng em một chút cũng không ốm.

🔊 他很瘦。

  • Tā hěn shòu.
  • Anh ấy rất gầy

Danh từ riêng:

1️⃣ 周 /Zhōu/: Châu (họ)

🇻🇳 Tiếng Việt: Châu (họ)
🔤 Pinyin: Zhōu
🈶 Chữ Hán: 🔊

2️⃣ 周明 /Zhōu Míng/: Châu Minh (tên người)

🇻🇳 Tiếng Việt: Châu Minh
🔤 Pinyin: Zhōu Míng
🈶 Chữ Hán: 🔊 周明

Từ vựng bổ sung

Chinese xin cung cấp cho bạn một số từ vựng tiếng Trung về các bộ phận của cơ thể con người. Đừng quên lưu lại nhé!

1️⃣ 人体 /Réntǐ/ (danh từ): Thân thể

🇻🇳 Tiếng Việt: Thân thể
🔤 Pinyin: Réntǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 人体

2️⃣ 脸颊 /Liǎnjiá/ (danh từ): Gò má

🇻🇳 Tiếng Việt: Gò má
🔤 Pinyin: Liǎnjiá
🈶 Chữ Hán: 🔊 脸颊

3️⃣ 下颌 /Xiàhé/ (danh từ): Cằm

🇻🇳 Tiếng Việt: Cằm
🔤 Pinyin: Xiàhé
🈶 Chữ Hán: 🔊 下颌

4️⃣ 头 /Tóu/ (danh từ): Đầu

🇻🇳 Tiếng Việt: Đầu
🔤 Pinyin: Tóu
🈶 Chữ Hán: 🔊

5️⃣ 头发 /Tóufɑ/ (danh từ): Tóc

🇻🇳 Tiếng Việt: Tóc
🔤 Pinyin: Tóufɑ
🈶 Chữ Hán: 🔊 头发

6️⃣ 眼睛 /Yǎnjing/ (danh từ): Mắt

🇻🇳 Tiếng Việt: Mắt
🔤 Pinyin: Yǎnjing
🈶 Chữ Hán: 🔊 眼睛

7️⃣ 眉毛 /Méimáo/ (danh từ): Chân mày

🇻🇳 Tiếng Việt: Chân mày
🔤 Pinyin: Méimáo
🈶 Chữ Hán: 🔊 眉毛

8️⃣ 耳膜 /Ěrmó/ (danh từ): Tai

🇻🇳 Tiếng Việt: Tai
🔤 Pinyin: Ěrmó
🈶 Chữ Hán: 🔊 耳膜

9️⃣ 额头 /Étóu/ (danh từ): Trán

🇻🇳 Tiếng Việt: Trán
🔤 Pinyin: Étóu
🈶 Chữ Hán: 🔊 额头

1️⃣0️⃣ 嘴唇 /Zuǐchún/ (danh từ): Môi

🇻🇳 Tiếng Việt: Môi
🔤 Pinyin: Zuǐchún
🈶 Chữ Hán: 🔊 嘴唇

1️⃣1️⃣ 嘴巴 /Zuǐba/ (danh từ): Miệng

🇻🇳 Tiếng Việt: Miệng
🔤 Pinyin: Zuǐba
🈶 Chữ Hán: 🔊 嘴巴

1️⃣2️⃣ 鼻子 /Bízi/ (danh từ): Mũi

🇻🇳 Tiếng Việt: Mũi
🔤 Pinyin: Bízi
🈶 Chữ Hán: 🔊 鼻子

1️⃣3️⃣ 背 /Bèi/ (danh từ): Lưng

🇻🇳 Tiếng Việt: Lưng
🔤 Pinyin: Bèi
🈶 Chữ Hán: 🔊

1️⃣4️⃣ 手指 /Shǒuzhǐ/ (danh từ): Ngón tay

🇻🇳 Tiếng Việt: Ngón tay
🔤 Pinyin: Shǒuzhǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 手指

1️⃣5️⃣ 肚子 /Dùzi/ (danh từ): Bụng

🇻🇳 Tiếng Việt: Bụng
🔤 Pinyin: Dùzi
🈶 Chữ Hán: 🔊 肚子

Ngoài ra, bạn cũng có thể tải và xem và tải thêm trọn bộ từ vựng HSK 3 ở đây nhé!

Trung tâm Chinese còn có file Powerpoint dành cho học sinh và giáo viên. Hãy liên hệ ngay để có giáo án Powerpoint HSK 3 bài 2 giúp bạn học tiếng Trung hiệu quả. 

3️⃣ Ngữ pháp

Dưới đây là 3 điểm ngữ pháp cần nắm vững trong bài HSK 3 Bài 2. Các bạn hãy ghi chép và vận dụng linh hoạt vào giao tiếp để khả năng biểu đạt nói tiếng Hán của mình ngày một nâng cao nhé. Chúc các bạn học tốt tiếng Trung:

  • Bổ ngữ chỉ xu hướng 来 và 去
  • Câu liên động V1了……… 就V2…….
  • Câu phản vấn 能。。。。吗?

#1. Bổ ngữ chỉ phương hướng đơn giản

Khái niệm:

Trong tiếng Trung, cấu trúc:

Động từ + 来 (lái) / 去 (qù)

📍 Chỉ phương hướng hành động về phía người nói (来) hoặc rời khỏi người nói (去)

  • 来 → hướng về phía người nói (đến gần)
  • 去 → hướng rời xa người nói (đi xa)

Các động từ thường gặp:

  • 🔊 上 (shàng) – lên
  • 🔊 下 (xià) – xuống
  • 🔊 进 (jìn) – vào
  • 🔊 出 (chū) – ra
  • 🔊 回 (huí) – quay về
  • 🔊 过 (guò) – băng qua
  • 🔊 起 (qǐ) – dậy/lên

Và các động từ hành động: 买 (mǎi), 带 (dài), 搬 (bān) – mua, mang, chuyển…

📝 Ví dụ:

(1) 🔊 我们在楼上等你呢,你上来吧。

  • Wǒmen zài lóushàng děng nǐ ne, nǐ shànglái ba.
  • Chúng tôi đang đợi bạn ở trên lầu, bạn lên đây đi.
    ➡ 上来 = lên đây (về phía người nói)

(2) 🔊 谁在外边?你出去看看吧。

  • Shéi zài wàibian? Nǐ chūqù kànkan ba.
  • “Ai đang ở ngoài vậy? Bạn ra ngoài xem thử đi.”
    ➡ 出去 = ra ngoài (rời khỏi người nói)

(3) 🔊 汉语书你带来了吗?

  • Hànyǔ shū nǐ dàilái le ma?
  • “Bạn mang sách tiếng Trung đến chưa?”
    ➡ 带来 = mang đến (hướng về người nói)

(4) 🔊 那边树多,我们过去坐一坐吧。

  • Nàbiān shù duō, wǒmen guòqù zuò yí zuò ba.
  • “Chỗ kia nhiều cây, chúng ta qua đó ngồi một chút đi.”
    ➡ 过去 = đi qua (rời khỏi người nói)

Vị trí tân ngữ trong câu có 来/去

A. Tân ngữ là ĐỊA ĐIỂM

→ Tân ngữ phải đặt trước 来 / 去.

📝 Ví dụ:
(5) 🔊 小狗下楼来了。

  • Xiǎogǒu xià lóu lái le.
  • “Chó con xuống lầu rồi.”
    ➡ “楼” là địa điểm ⇒ đặt trước 来

(6) 🔊 老师进教室来了。

  • Lǎoshī jìn jiàoshì lái le.
  • “Thầy cô đã vào lớp học rồi.”
    ➡ “教室” = lớp học ⇒ tân ngữ địa điểm, đặt trước

(7) 🔊 朋友回家去了。

  • Péngyǒu huí jiā qù le.
  • “Bạn đã về nhà rồi.”
    ➡ “家” = nhà ⇒ địa điểm

(8) 🔊 我上楼去。

  • Wǒ shàng lóu qù.
  • “Tôi lên lầu.”
    ➡ “楼” là địa điểm ⇒ đặt trước 去

B. Tân ngữ là SỰ VẬT

→ Có thể đặt trước hoặc sau 来 / 去

📝 Ví dụ:
(9) 🔊 明天要带作业来。

  • Míngtiān yào dài zuòyè lái.
  • “Ngày mai phải mang bài tập đến.”
    ➡ “作业” = bài tập ⇒ sự vật ⇒ đặt trước 来

(10) 🔊 帮我买来点儿面包。

  • Bāng wǒ mǎi lái diǎnr miànbāo.
  • “Mua giúp tôi một chút bánh mì mang đến.”
    ➡ “面包” là sự vật ⇒ đặt sau 来

(11) 🔊 你搬这把椅子去吧。

  • Nǐ bān zhè bǎ yǐzi qù ba.
  • “Bạn hãy chuyển cái ghế này đi.”
    ➡ “这把椅子” = cái ghế ⇒ sự vật ⇒ đặt trước 去

(12) 🔊 这次旅游,我想带去这本书。

  • Zhè cì lǚyóu, wǒ xiǎng dài qù zhè běn shū.
  • “Lần du lịch này, tôi muốn mang quyển sách này đi.”
    ➡ “这本书” là sự vật ⇒ đặt sau 去

#2. Câu liên động

Cấu trúc:

Động từ 1 + 了 + 就 + Động từ 2

Ý nghĩa:

  • Diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp nhau.
  • Hành động thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động thứ nhất kết thúc.
  • Trong tiếng Việt tương đương: “vừa… thì liền…”, “sau khi… thì…”

Thành phần:

  • Động từ 1: Hành động xảy ra trước
  • 了: Trợ từ hoàn thành
  • 就: Ngay sau đó, liền
  • Động từ 2: Hành động xảy ra sau

📝 Ví dụ:
(1) 🔊 我下了课就吃饭。

  • Wǒ xià le kè jiù chī fàn.
  • “Tôi tan học xong thì ăn cơm ngay.”

(2) 🔊 妈妈起了床就做早饭。

  • Māma qǐ le chuáng jiù zuò zǎofàn.
  • “Mẹ dậy xong thì nấu bữa sáng ngay.”

(3) 🔊 小刚拿了伞就下来了。

  • Xiǎogāng ná le sǎn jiù xià lái le.
  • “Tiểu Cương lấy dù xong thì xuống ngay.”

(4) 🔊 你每天晚上吃了饭就睡觉。

  • Nǐ měitiān wǎnshàng chī le fàn jiù shuìjiào.
  • “Mỗi tối bạn ăn cơm xong là đi ngủ ngay.”

Khi câu có hai chủ ngữ khác nhau

Nếu mỗi hành động do một người khác nhau thực hiện, thì chủ ngữ của hành động thứ hai được đặt sau 就.

Cấu trúc:

Chủ ngữ 1 + Động từ 1 + 了,主语 2 + 就 + Động từ 2

📝 Ví dụ:

(5) 🔊 你下了课,我们就去书店。

  • Nǐ xià le kè, wǒmen jiù qù shūdiàn.
  • “Bạn tan học xong thì chúng tôi đi đến hiệu sách.”

(6) 🔊 老师进了教室,我们就对她说“生日快乐”。

  • Lǎoshī jìn le jiàoshì, wǒmen jiù duì tā shuō “shēngrì kuàilè”.
  • “Cô vào lớp thì chúng tôi liền chúc cô ‘sinh nhật vui vẻ’.”

(7) 🔊 爸爸回来了,我们就吃饭。

  • Bàba huílai le, wǒmen jiù chī fàn.
  • “Ba về rồi thì chúng tôi ăn cơm.”

(8) 🔊 她到了办公室就告诉他。

  • Tā dào le bàngōngshì jiù gàosu tā.
  • “Cô ấy vừa đến văn phòng là lập tức nói với anh ấy.”

3️⃣ Câu phản vấn 能……吗?

Cấu trúc:

能 + (động từ/câu) + 吗?

Ý nghĩa: Dùng để phản vấn, biểu thị sự nghi ngờ hoặc phủ định ngầm đối với hành động nào đó.

Có thể dịch là:

  • “Làm thế thì có thể… không?”
  • “Sao mà… được?”
  • “Có thể… được à?” (hàm ý là không thể)

Mấu chốt:

Câu hỏi dùng 能……吗? nhưng hàm ý KHẲNG ĐỊNH hay PHỦ ĐỊNH sẽ phụ thuộc vào phần nội dung nằm giữa 能 và 吗:

  • Là câu phủ định (có 不, 没, v.v.) ➤ Câu khẳng định
  • Là câu khẳng định ➤ Câu phủ định

📝 Ví dụ:
(1)

🅰️ 🔊 为什么我的汉语学得不好?

  • Wèishéme wǒ de Hànyǔ xué de bù hǎo?
  • “Tại sao tiếng Trung của tôi học không tốt?”

🅱️ 🔊 你不做作业,也不练习,能学好吗?

  • Nǐ bù zuò zuòyè, yě bù liànxí, néng xué hǎo ma?
  • “Bạn không làm bài, cũng không luyện tập, sao mà học tốt được?”

能学好吗? → là khẳng định, nhưng nội dung giữa 能 và 吗 là phủ định → câu này hàm ý phủ định mạnh mẽ: Không thể học tốt nếu như vậy.

(2)

🅰️ 🔊 你看我这么胖,怎么办呢?

  • Nǐ kàn wǒ zhème pàng, zěnme bàn ne?
  • “Bạn nhìn tôi béo thế này, phải làm sao đây?”

🅱️ 🔊 你每天晚上吃了饭就睡觉,也不出去走走,能不胖吗?

  • Nǐ měitiān wǎnshàng chī le fàn jiù shuìjiào, yě bù chūqù zǒuzǒu, néng bù pàng ma?
  • “Mỗi tối bạn ăn xong là ngủ, cũng không đi bộ ra ngoài, sao mà không béo được?”

能不胖吗?: là câu phủ định “không béo” → nhưng vì dùng trong phản vấn ⇒ hàm ý là chắc chắn sẽ béo (肯定会胖)

4️⃣ Hội thoại

Bài học HSK 3 Bài 2 của chúng ta hôm nay gồm 4 đoạn hội thoại với những nội dung vô cùng quen thuộc và gần gũi xoay quanh cuộc sống của chúng ta. Hãy đọc to và thuộc lòng các đoạn hội thoại dưới đây nhé.

Bài hội thoại 1:  🔊 下山的路上 – Trên đường xuống núi  💿 02-01

小丽:🔊 休息一下吧。
小刚:🔊 怎么了?
小丽:🔊 我现在腿也疼,脚也疼。
小刚:🔊 好,那边树多,我们过去坐一下吧。
小丽:🔊 上来的时候我怎么没觉得这么累?
小刚:🔊 上山容易下山难,你不知道?

Phiên âm Dịch nghĩa
Xiǎo lì: Xiūxi yí xià ba.

Xiǎo gāng:  Zěnme le?

Xiǎo lì: Wǒ xiànzài tuǐ yě téng, jiǎo yě téng.

Xiǎo gāng: Hǎo, nà biān shù duō, wǒmen guòqù zuò yí xià ba.

Xiǎo lì: Shànglái de shíhòu wǒ zěnme méi juéde zhème lèi?

Xiǎo gāng: Shàngshān róngyì xiàshān nán, nǐ bù zhīdào?

Tiểu Lệ: Nghỉ ngơi một lát đi

Tiểu Cương: Sao vậy?

Tiểu Lệ: Tôi bây giờ đau chân, bàn chân cũng đau.

Tiểu Cương: Được, bên kia nhiều cây, chúng ta qua đó ngồi đi.

Tiểu Lệ: Sao lúc lên không mệt như này vậy?

Tiểu Cương: Lên dễ xuống khó, bạn không biết sao?

Bài hội thoại 2: 🔊 在打电话 – Đang gọi điện thoại  💿 02-02

周太太:🔊 喂,你好,请问周明在吗?

秘书:🔊 周经理出去了,不在办公室。

周太太:🔊 他去哪儿?什么时候回来?

秘书:🔊 他出去办事了,下午回来。

周太太:🔊 回来了就让他给我打个电话。

秘书:🔊 好的,她到了办公室我就告诉他。

Phiên âm Dịch nghĩa
Zhōu tàitai: Wéi, nǐ hǎo, qǐngwèn Zhōumíng zài ma?

Mìshū: Zhōu jīnglǐ chūqù le, búzài bàngōngshì.

Zhōu tàitai: Tā qù nǎr? Shénme shíhòu huílai?

Mìshū: Tā chūqù bànshì le, xiàwǔ huílai.

Zhōu tàitai: Huílai le jiù ràng tā gěi wǒ dǎ gè diànhuà.

Mìshū: Hǎo de, tā dàole bàngōngshì wǒ jiù gàosù tā.

Bà Châu: Alo, xin chào, xin hỏi Châu Minh có đây không?

Mìshū: Giám đốc Châu đi ra ngoài rồi, không có ở văn phòng.

Zhōu tàitai: Anh ấy đi đâu? Khi nào về?

Mìshū: Anh ấy ra ngoài giải quyết công việc rồi, chiều mới quay về.

Zhōu tàitai: Quay về thì nói anh ấy gọi điện thoại cho tôi.

Mìshū: Được, khi nào anh ấy về tôi sẽ nói anh ấy.

Bài hội thoại 3: 🔊 在楼门口送朋友 – Tiễn bạn ở trước cửa tòa nhà  💿 02-03

小刚:🔊 雨下得真大。你怎么回去?我送你吧。

小丽:🔊 没事,我出去叫辆出租车就行了。

小刚:🔊 那你等等,我上楼去给你拿把伞。

小丽:🔊 好的。我跟你一起上去吧。

小刚:🔊 你在这儿等吧,我拿了伞就下来。

Phiên âm Dịch nghĩa
Xiǎo Gāng: Yǔ xià de zhēn dà. Nǐ zěnme huí qù? Wǒ sòng nǐ ba.

Xiǎo Lì: Méi shì, wǒ chū qù jiào liàng chūzūchē jiù xíng le.

Xiǎo Gāng: Nà nǐ děng děng, wǒ shàng lóu qù gěi nǐ ná bǎ sǎn.

Xiǎo Lì: Hǎo de. Wǒ gēn nǐ yīqǐ shàng qù ba.

Xiǎo Gāng: Nǐ zài zhèr děng ba, wǒ ná le sǎn jiù xià lái.

Tiểu Cương: Mưa to thật đấy. Cậu về kiểu gì? Để tớ đưa cậu về nhé.

Tiểu Lệ: Không sao đâu, tớ ra ngoài gọi một chiếc taxi là được rồi.

Tiểu Cương: Vậy cậu đợi một chút, tớ lên lầu lấy cho cậu một cái ô.

Tiểu Lệ: Được thôi. Tớ lên cùng cậu luôn nhé.

Tiểu Cương: Cậu đợi ở đây đi, tớ lấy ô rồi xuống ngay.

Bài hội thoại 4: 🔊 在家 /Zàijiā/ Ở nhà  💿 02-04

周太太:🔊 你看,我这么胖,怎么办呢?

周明: 🔊 你每天晚上吃了饭就睡觉,也不出去走走,能不胖吗?

周太太:🔊 其实我每天都运动。

周明:🔊 但是你一点儿也没瘦!你做什么运动了?

周太太:🔊 做饭啊。

Phiên âm Dịch nghĩa
Zhōu tàitai: Nǐ kàn, wǒ zhème pàng, zěnme bàn ne?

Zhōumíng: Nǐ měitiān wǎnshang chīle fàn jiù shuìjiào, yě bù chūqù zǒu zǒu, néng bù pàng ma?

Zhōu tàitai: Qíshí wǒ měitiān dōu yùndòng.

Zhōumíng: Dànshì nǐ yīdiǎnr yě méi shòu! Nǐ zuò shénme yùndòng le?

Zhōu tàitai: Zuò fàn a.

Zhōu tàitai: Anh xem, em mập như vậy rồi, làm sao bây giờ?

Zhōumíng: Em ngày nào cũng ăn tối xong liền đi ngủ, cũng không chịu vận động, có thể không mập à?

Zhōu tàitai: Thật ra em có vận động mà.

Zhōumíng: Nhưng em một chút cũng không ốm! Em vận động gì thế?

Zhōu tàitai: Nấu cơm đó.

5️⃣ Chữ hán

旧字新词 — Cách thành lập từ mới

读读下面的词语,想想组成的新词是什么意思。
Đọc các từ ngữ sau và đoán nghĩa của những từ mới được tạo ra.

“旧字新词” có nghĩa là dùng các chữ (từ) quen thuộc để tạo thành từ mới, vừa dễ nhớ vừa mở rộng vốn từ.

📌 Các cách ghép phổ biến:

1️⃣ Ghép danh từ + danh từ

Dùng để chỉ địa điểm, đồ vật, khái niệm cụ thể hơn.

🔊 办公室 (văn phòng) + 🔊 大楼 (toà nhà) → 🔊 办公楼 (toà nhà văn phòng)
⟶ Chỉ một toà nhà có nhiều văn phòng bên trong.

2️⃣ Ghép trạng từ/địa điểm + động từ

Diễn tả hành động có liên quan đến phương hướng, nơi chốn, trạng thái.

🔊 外边 (bên ngoài) + 🔊 出去 (đi ra) → 🔊 外出 (ra ngoài)
⟶ Chỉ hành động rời khỏi nơi nào đó để ra ngoài.

3️⃣ Ghép thời gian + hành động

Dùng để chỉ một hành động xảy ra vào thời điểm cụ thể.

🔊 中午 (buổi trưa) + 🔊 睡觉 (ngủ) → 🔊 午觉 (ngủ trưa)
⟶ Tạo ra từ chỉ “giấc ngủ vào buổi trưa”.

Đặc điểm chung:

  • Dùng từ đơn quen thuộc → tạo từ phức có ý nghĩa cụ thể hơn.
  • Từ mới thường mang tính kết hợp ngữ nghĩa chặt chẽ giữa các thành phần.
  • Có tính logic và tự tạo: nếu hiểu từ đơn, bạn có thể đoán được nghĩa từ ghép.

Vậy là chúng ta đã học thêm phần kiến thức mới liên quan tới môi trường học tập và làm việc học qua HSK 3 Bài 2: 他什么时候回来?Khi nào anh ấy quay về?

0% Hoàn thành