Bài phân tích Giáo trình chuẩn HSK 4 Tập 2

Đọc sách là một công việc vô cùng ý nghĩa. Dù đã xưa hay hiện đại, chúng tôi đều được xem là tài sản quý giá của con người. Bài 11 HSK 4: Đọc sách có rất nhiều lợi ích, đọc sách hay, thích đọc sách., ta không chỉ học được kiến ​​trúc phong phú mà còn mở rộng tầm nhìn và nâng cao sản phẩm chất bản thân.

1️⃣ Phần khởi động

1️⃣ 🔊 给下面的词语选择对应的图片,并用这个词语根据图片说一个句子。
Chọn hình tương ứng với từ bên dưới và nói một câu có từ này để mô tả hình.

1️⃣ 🔊 客厅 (kètīng) – phòng khách 2️⃣ 🔊 猜 (cāi) – đoán 3️⃣ 🔊 复杂 (fùzá) – phức tạp
4️⃣ 🔊 阅读 (yuèdú) – đọc sách 5️⃣ 🔊 杂志 (zázhì) – tạp chí 6️⃣ 🔊 笔记 (bǐjì) – ghi chép

2️⃣ 🔊 读一读下面的句子,说一说这些句子有哪些特点。
Đọc các câu sau và cho biết các câu này có những đặc điểm gì.

1️⃣ 🔊 别着急,马克正开着车,他马上就到。

  • Bié zháojí, Mǎkè zhèng kāizhe chē, tā mǎshàng jiù dào.
  • Đừng lo, Mark đang lái xe, anh ấy sẽ đến ngay thôi.

2️⃣ 🔊 小朋友,我们一起数数字,学数数。

  • Xiǎo péngyǒu, wǒmen yīqǐ shǔ shùzì, xué shǔshù.
  • Các bạn nhỏ, chúng ta cùng đếm số, học đếm nhé.

3️⃣ 🔊 他要求自己每次都得把汉字写得特别好看。

  • Tā yāoqiú zìjǐ měi cì dōu děi bǎ hànzì xiě de tèbié hǎokàn.
  • Cậu ấy yêu cầu bản thân mỗi lần đều phải viết chữ Hán thật đẹp.

4️⃣ 🔊 等你长高了,这条牛仔裤穿起来就不长了。

  • Děng nǐ zhǎng gāo le, zhè tiáo niúzǎikù chuān qǐlái jiù bù cháng le.
  • Đợi con cao lên rồi, chiếc quần jeans này mặc vào sẽ không còn dài nữa.

5️⃣ 🔊 你帮我把那个没把儿的杯子拿过来。

  • Nǐ bāng wǒ bǎ nàgè méi bǎr de bēizi ná guòlái.
  • Bạn giúp mình lấy cái cốc không có quai kia với.

2️⃣ Từ vựng

1️⃣ 流利 – /liúlì/ – (lưu lợi) (tính từ) : lưu loát, trôi chảy

🇻🇳 Tiếng Việt: lưu loát, trôi chảy
🔤 Pinyin: liúlì
🈶 Chữ Hán: 🔊 流利

📝 Ví dụ:

🔊 你的汉语说得非常流利

  • Nǐ de Hànyǔ shuō de fēicháng liúlì.
  • Tiếng Trung của bạn nói rất lưu loát.

🔊 他虽然是外国人,但中文说得特别流利。

  • Tā suīrán shì wàiguórén, dàn Zhōngwén shuō de tèbié liúlì.
  • Mặc dù anh ấy là người nước ngoài, nhưng nói tiếng Trung rất trôi chảy.

2️⃣ 厉害 – /lìhai/ – (lệ hại) (tính từ) : lợi hại, dữ dội, kinh khủng

🇻🇳 Tiếng Việt: lợi hại, dữ dội, kinh khủng
🔤 Pinyin: lìhai
🈶 Chữ Hán: 🔊 厉害

📝 Ví dụ:

🔊 他是个很厉害的医生

  • Tā shì gè hěn lìhai de yīshēng.
  • Anh ấy là một bác sĩ rất giỏi.

🔊 今天的太阳太厉害了,我都晒黑了

  • Jīntiān de tàiyáng tài lìhai le, wǒ dōu shài hēi le.
  • Hôm nay nắng gắt quá, tôi bị rám nắng luôn rồi.

3️⃣ 语法 – /yǔfǎ/ – (ngữ pháp) (danh từ) : ngữ pháp

🇻🇳 Tiếng Việt: ngữ pháp
🔤 Pinyin: yǔfǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 语法

📝 Ví dụ:

🔊 学好语法对提高写作很有帮助

  • Xué hǎo yǔfǎ duì tígāo xiězuò hěn yǒu bāngzhù.
  • Học tốt ngữ pháp giúp cải thiện kỹ năng viết rất nhiều.

🔊 这个语法我还不太明白

  • Zhège yǔfǎ wǒ hái bù tài míngbai.
  • Ngữ pháp này tôi vẫn chưa hiểu rõ.

4️⃣ 准确 – /zhǔnquè/ – (chuẩn xác) (tính từ) : chính xác, đúng

🇻🇳 Tiếng Việt: chính xác, đúng
🔤 Pinyin: zhǔnquè
🈶 Chữ Hán: 🔊 准确

📝 Ví dụ:

🔊 你的答案非常准确。

  • Nǐ de dá’àn fēicháng zhǔnquè.
  • Câu trả lời của bạn rất chính xác.

🔊 请准确地填写个人信息。

  • Qǐng zhǔnquè de tiánxiě gèrén xìnxī.
  • Vui lòng điền chính xác thông tin cá nhân.

5️⃣ 词语 – /cíyǔ/ – (từ ngữ) (danh từ) : từ ngữ, cách diễn đạt

🇻🇳 Tiếng Việt: từ ngữ, cách diễn đạt
🔤 Pinyin: cíyǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 词语

📝 Ví dụ:

🔊 他每天都学习一些新词语

  • Tā měitiān dōu xuéxí yīxiē xīn cíyǔ.
  • Mỗi ngày anh ấy đều học một số từ mới.

🔊 这些词语的意思你都懂了吗

  • Zhèxiē cíyǔ de yìsi nǐ dōu dǒng le ma?
  • Những từ ngữ này bạn hiểu hết chưa?

6️⃣ 连 – /lián/ – (liên) (giới từ) : ngay cả

🇻🇳 Tiếng Việt: ngay cả
🔤 Pinyin: lián
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 他连名字都写错了

  • Tā lián míngzi dōu xiě cuò le.
  • Ngay cả tên anh ấy cũng viết sai.

🔊 这件事连孩子都知道

  • Zhè jiàn shì lián háizi dōu zhīdào.
  • Chuyện này ngay cả trẻ con cũng biết.

7🔊 . 阅读 – /yuèdú/ – (duyệt độc) (động từ) : đọc

🇻🇳 Tiếng Việt: đọc
🔤 Pinyin: yuèdú
🈶 Chữ Hán: 🔊 阅读

📝 Ví dụ:

🔊 阅读是提高语言能力的重要方法

  • Yuèdú shì tígāo yǔyán nénglì de zhòngyào fāngfǎ.
  • Đọc là phương pháp quan trọng để nâng cao khả năng ngôn ngữ.

🔊 每天坚持阅读对你有好处

  • Měitiān jiānchí yuèdú duì nǐ yǒu hǎochù.
  • Mỗi ngày kiên trì đọc sách rất có lợi cho bạn.

8️⃣ 来得及 – /láidejí/ – (lai đắc cập) (động từ) : kịp, còn kịp

🇻🇳 Tiếng Việt: kịp, còn kịp
🔤 Pinyin: láidejí
🈶 Chữ Hán: 🔊 来得及

📝 Ví dụ:

🔊 别担心,我们还来得及

  • Bié dānxīn, wǒmen hái láidejí.
  • Đừng lo, chúng ta vẫn còn kịp.

🔊 现在走的话,还来得及看电影

  • Xiànzài zǒu dehuà, hái láidejí kàn diànyǐng.
  • Bây giờ đi vẫn kịp xem phim.

9️⃣ 复杂 – /fùzá/ – (phức tạp) (tính từ) : phức tạp, rắc rối

🇻🇳 Tiếng Việt: phức tạp, rắc rối
🔤 Pinyin: fùzá
🈶 Chữ Hán: 🔊 复杂

📝 Ví dụ:

🔊 这个问题太复杂了

  • Zhège wèntí tài fùzá le.
  • Vấn đề này quá phức tạp.

🔊 他的想法很复杂

  • Tā de xiǎngfǎ hěn fùzá.
  • Suy nghĩ của anh ấy rất phức tạp.

1️⃣0️⃣ 只好 – /zhǐhǎo/ – (chỉ hảo) (phó từ) : đành phải, buộc phải

🇻🇳 Tiếng Việt: đành phải, buộc phải
🔤 Pinyin: zhǐhǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 只好

📝 Ví dụ:

🔊 下雨了,我们只好回家

  • Xiàyǔ le, wǒmen zhǐhǎo huíjiā.
  • Mưa rồi, chúng tôi đành phải về nhà.

🔊 我没带钱,只好向朋友借

  • Wǒ méi dài qián, zhǐhǎo xiàng péngyǒu jiè.
  • Tôi không mang tiền, đành phải mượn bạn.

1️⃣1️⃣ 填空 – /tiánkòng/ – (điền không) (động từ) : điền vào chỗ trống

🇻🇳 Tiếng Việt: điền vào chỗ trống
🔤 Pinyin: tiánkòng
🈶 Chữ Hán: 🔊 填空

📝 Ví dụ:

🔊 请把这道题的空填上

  • Qǐng bǎ zhè dào tí de kòng tián shàng.
  • Hãy điền vào chỗ trống của câu hỏi này.

🔊 这部分是填空题

  • Zhè bùfèn shì tiánkòng tí.
  • Phần này là câu hỏi điền vào chỗ trống.

1️⃣2️⃣ 猜 – /cāi/ – (sai) (động từ) : đoán

🇻🇳 Tiếng Việt: đoán
🔤 Pinyin: cāi
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 你猜猜我是谁

  • Nǐ cāicai wǒ shì shéi?
  • Bạn đoán xem tôi là ai?

🔊 他猜对了答案

  • Tā cāi duì le dá’àn.
  • Anh ấy đoán đúng đáp án.

1️⃣3️⃣ 否则 – /fǒuzé/ – (phủ tắc) (liên từ) : nếu không thì, bằng không

🇻🇳 Tiếng Việt: nếu không thì, bằng không
🔤 Pinyin: fǒuzé
🈶 Chữ Hán: 🔊 否则

📝 Ví dụ:

🔊 你要努力学习,否则会落后

  • Nǐ yào nǔlì xuéxí, fǒuzé huì luòhòu.
  • Bạn phải cố gắng học tập, nếu không sẽ tụt lại.

🔊 快点走,否则我们赶不上车了

  • Kuài diǎn zǒu, fǒuzé wǒmen gǎn bù shàng chē le.
  • Nhanh lên, nếu không chúng ta sẽ lỡ xe mất.

1️⃣4️⃣ 客厅 – /kètīng/ – (khách sảnh) (danh từ) : phòng khách

🇻🇳 Tiếng Việt: phòng khách
🔤 Pinyin: kètīng
🈶 Chữ Hán: 🔊 客厅

📝 Ví dụ:

🔊 我家客厅很大

  • Wǒ jiā kètīng hěn dà.
  • Phòng khách nhà tôi rất rộng.

🔊 我们在客厅里看电视

  • Wǒmen zài kètīng lǐ kàn diànshì.
  • Chúng tôi xem tivi trong phòng khách.

1️⃣5️⃣ 无论 – /wúlùn/ – (vô luận) (liên từ) : bất kể

🇻🇳 Tiếng Việt: bất kể
🔤 Pinyin: wúlùn
🈶 Chữ Hán: 🔊 无论

📝 Ví dụ:

🔊 无论多忙,他都会给家里打电话

  • Wúlùn duō máng, tā dōu huì gěi jiālǐ dǎ diànhuà.
  • Bất kể bận rộn thế nào, anh ấy cũng sẽ gọi điện về nhà.

🔊 无论遇到什么困难,我都会坚持下去

  • Wúlùn yùdào shénme kùnnán, wǒ dōu huì jiānchí xiàqù.
  • Bất kể gặp khó khăn gì, tôi cũng sẽ kiên trì đến cùng.

1️⃣6️⃣ 杂志 – /zázhì/ – (tạp chí) (danh từ) : tạp chí

🇻🇳 Tiếng Việt: tạp chí
🔤 Pinyin: zázhì
🈶 Chữ Hán: 🔊 杂志

📝 Ví dụ:

🔊 我喜欢看时尚杂志

  • Wǒ xǐhuan kàn shíshàng zázhì.
  • Tôi thích xem tạp chí thời trang.

🔊 这本杂志介绍了很多旅游信息

  • Zhè běn zázhì jièshào le hěn duō lǚyóu xìnxī.
  • Quyển tạp chí này giới thiệu rất nhiều thông tin du lịch.

1️⃣7️⃣ 著名 – /zhùmíng/ – (trứ danh) (tính từ) : nổi tiếng

🇻🇳 Tiếng Việt: nổi tiếng
🔤 Pinyin: zhùmíng
🈶 Chữ Hán: 🔊 著名

📝 Ví dụ:

🔊 他是一位著名的作家

  • Tā shì yī wèi zhùmíng de zuòjiā.
  • Anh ấy là một nhà văn nổi tiếng.

🔊 这是世界上最著名的大学之一

  • Zhè shì shìjiè shàng zuì zhùmíng de dàxué zhī yī.
  • Đây là một trong những trường đại học nổi tiếng nhất thế giới.

1️⃣8️⃣ 页 – /yè/ – (hiệt) (lượng từ) : trang

🇻🇳 Tiếng Việt: trang
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 请翻到第三页

  • Qǐng fān dào dì sān yè.
  • Vui lòng lật đến trang ba.

🔊 这本书有五百多页

  • Zhè běn shū yǒu wǔbǎi duō yè.
  • Cuốn sách này có hơn 500 trang.

1️⃣9️⃣ 增加 – /zēngjiā/ – (tăng gia) (động từ) : tăng thêm

🇻🇳 Tiếng Việt: tăng thêm
🔤 Pinyin: zēngjiā
🈶 Chữ Hán: 🔊 增加

📝 Ví dụ:

🔊 今年学校增加了很多新课程

  • Jīnnián xuéxiào zēngjiā le hěn duō xīn kèchéng.
  • Năm nay trường học tăng thêm rất nhiều khóa học mới.

🔊 为了健康,我增加了运动时间

  • Wèile jiànkāng, wǒ zēngjiā le yùndòng shíjiān.
  • Vì sức khỏe, tôi đã tăng thêm thời gian tập thể dục.

2️⃣0️⃣ 文章 – /wénzhāng/ – (văn chương) (danh từ) : bài văn, bài báo

🇻🇳 Tiếng Việt: bài văn, bài báo
🔤 Pinyin: wénzhāng
🈶 Chữ Hán: 🔊 文章

📝 Ví dụ:

🔊 这篇文章写得非常好

  • Zhè piān wénzhāng xiě de fēicháng hǎo.
  • Bài văn này viết rất hay.

🔊 你读过今天报纸上的那篇文章吗

  • Nǐ dú guò jīntiān bàozhǐ shàng de nà piān wénzhāng ma?
  • Bạn đã đọc bài báo trên tờ báo hôm nay chưa?

21🔊 . 之 – /zhī/ – (chi) (trợ từ) : được dùng để nối từ bổ nghĩa và từ được bổ nghĩa

🇻🇳 Tiếng Việt: được dùng để nối từ bổ nghĩa và từ được bổ nghĩa
🔤 Pinyin: zhī
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 这是我之所想

  • Zhè shì wǒ zhī suǒ xiǎng.
  • Đây là điều tôi nghĩ.

🔊 他是我们班之中最努力的学生

  • Tā shì wǒmen bān zhī zhōng zuì nǔlì de xuéshēng.
  • Cậu ấy là học sinh chăm chỉ nhất trong lớp chúng tôi.

2️⃣2️⃣ 内容 – /nèiróng/ – (nội dung) (danh từ) : nội dung

🇻🇳 Tiếng Việt: nội dung
🔤 Pinyin: nèiróng
🈶 Chữ Hán: 🔊 内容

📝 Ví dụ:

🔊 这本书的内容非常有意思

  • Zhè běn shū de nèiróng fēicháng yǒu yìsi.
  • Nội dung của cuốn sách này rất thú vị.

🔊 请根据文章内容回答问题

  • Qǐng gēnjù wénzhāng nèiróng huídá wèntí.
  • Hãy trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài văn.

2️⃣3️⃣ 然而 – /rán’ér/ – (nhiên nhi) (liên từ) : nhưng, song

🇻🇳 Tiếng Việt: nhưng, song
🔤 Pinyin: rán'ér
🈶 Chữ Hán: 🔊 然而

📝 Ví dụ:

🔊 我很喜欢这部电影,然而他觉得很无聊

  • Wǒ hěn xǐhuān zhè bù diànyǐng, rán’ér tā juéde hěn wúliáo.
  • Tôi rất thích bộ phim này, nhưng anh ấy lại thấy rất chán.

🔊 事情并没有想象的那么简单,然而我们必须面对

  • Shìqíng bìng méiyǒu xiǎngxiàng de nàme jiǎndān, rán’ér wǒmen bìxū miànduì.
  • Sự việc không đơn giản như tưởng tượng, nhưng chúng ta vẫn phải đối mặt.

2️⃣4️⃣ 看法 – /kànfǎ/ – (khán pháp) (danh từ) : quan điểm, cách nhìn

🇻🇳 Tiếng Việt: quan điểm, cách nhìn
🔤 Pinyin: kànfǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 看法

📝 Ví dụ:

🔊 我们对这件事的看法不一样。

  • Wǒmen duì zhè jiàn shì de kànfǎ bù yīyàng.
  • Quan điểm của chúng tôi về việc này không giống nhau.

🔊 你对这个问题有什么看法

  • Nǐ duì zhège wèntí yǒu shénme kànfǎ?
  • Bạn có quan điểm gì về vấn đề này?

2️⃣5️⃣ 相同 – /xiāngtóng/ – (tương đồng) (tính từ) : giống nhau, như nhau

🇻🇳 Tiếng Việt: giống nhau, như nhau
🔤 Pinyin: xiāngtóng
🈶 Chữ Hán: 🔊 相同

📝 Ví dụ:

🔊 我们的想法相同

  • Wǒmen de xiǎngfǎ xiāngtóng.
  • Suy nghĩ của chúng tôi giống nhau.

🔊 他们穿着相同的衣服

  • Tāmen chuānzhe xiāngtóng de yīfú.
  • Họ mặc những bộ quần áo giống nhau.

2️⃣6️⃣ 顺序 – /shùnxù/ – (thuận tự) (danh từ) : trật tự, thứ tự

🇻🇳 Tiếng Việt: trật tự, thứ tự
🔤 Pinyin: shùnxù
🈶 Chữ Hán: 🔊 顺序

📝 Ví dụ:

🔊 请按顺序回答问题

  • Qǐng àn shùnxù huídá wèntí.
  • Hãy trả lời câu hỏi theo thứ tự.

🔊 我们应该保持教室里的顺序

  • Wǒmen yīnggāi bǎochí jiàoshì lǐ de shùnxù.
  • Chúng ta nên giữ trật tự trong lớp học.

27🔊 . 表示 – /biǎoshì/ – (biểu thị) (động từ) : có ý nghĩa, biểu thị

🇻🇳 Tiếng Việt: có ý nghĩa, biểu thị
🔤 Pinyin: biǎoshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 表示

📝 Ví dụ:

🔊 他点头表示同意

  • Tā diǎntóu biǎoshì tóngyì.
  • Anh ấy gật đầu biểu thị sự đồng ý.

🔊 这种花表示友谊

  • Zhè zhǒng huā biǎoshì yǒuyì.
  • Loài hoa này biểu thị tình bạn.

2️⃣8️⃣ 养成 – /yǎngchéng/ – (dưỡng thành) (động từ) : hình thành, tạo (thói quen)

🇻🇳 Tiếng Việt: hình thành, tạo (thói quen)
🔤 Pinyin: yǎngchéng
🈶 Chữ Hán: 🔊 养成

📝 Ví dụ:

🔊 我养成了每天早起的习惯

  • Wǒ yǎngchéng le měitiān zǎoqǐ de xíguàn.
  • Tôi đã hình thành thói quen dậy sớm mỗi ngày.

🔊 孩子要从小养成好习惯

  • Háizi yào cóngxiǎo yǎngchéng hǎo xíguàn.
  • Trẻ em cần hình thành thói quen tốt từ nhỏ.

2️⃣9️⃣ 同时 – /tóngshí/ – (đồng thời) (liên từ) : đồng thời, hơn nữa

🇻🇳 Tiếng Việt: đồng thời, hơn nữa
🔤 Pinyin: tóngshí
🈶 Chữ Hán: 🔊 同时

📝 Ví dụ:

🔊 他是老师,同时也是作家

  • Tā shì lǎoshī, tóngshí yě shì zuòjiā.
  • Anh ấy là giáo viên, đồng thời cũng là nhà văn.

🔊 学习语言需要记单词,同时也要多练习

  • Xuéxí yǔyán xūyào jì dāncí, tóngshí yě yào duō liànxí.
  • Học ngôn ngữ cần nhớ từ vựng, đồng thời cũng phải luyện tập nhiều.

3️⃣0️⃣ 精彩 – /jīngcǎi/ – (tinh thái) (tính từ) : tuyệt vời, xuất sắc

🇻🇳 Tiếng Việt: tuyệt vời, xuất sắc
🔤 Pinyin: jīngcǎi
🈶 Chữ Hán: 🔊 精彩

📝 Ví dụ:

🔊 昨天的表演非常精彩

  • Zuótiān de biǎoyǎn fēicháng jīngcǎi.
  • Buổi biểu diễn hôm qua vô cùng đặc sắc.

🔊 这场比赛真的太精彩了

  • Zhè chǎng bǐsài zhēn de tài jīngcǎi le!
  • Trận đấu này thực sự quá tuyệt vời!

Danh từ riêng

🔊 大卫 – /Dàwèi/ – (Đại Vệ) (tên riêng) : David (tên người)

🇻🇳 Tiếng Việt: David
🔤 Pinyin: Dàwèi
🈶 Chữ Hán: 🔊 大卫

3️⃣ Ngữ pháp

Dưới đây là #5 điểm ngữ pháp bạn cần nắm vững:

#1. Cách dùng giới từ “连”

Giới từ “” thường được dùng trong cấu trúc “连……也/都……” để nhấn mạnh. Với cấu trúc này, người nói giải thích rõ tình huống khác bằng cách nhấn mạnh một ví dụ có tính cực đoan (ở mức tột cùng). Theo sau có thể là chủ ngữ.

➤ Định nghĩa:

Giới từ “连” được dùng để nhấn mạnh một đối tượng/tình huống ở mức cực đoan, thường đi cùng với các phó từ như “也” hoặc “都” trong cấu trúc:
👉 “连……也/都……”

➤ Ý nghĩa:

Cấu trúc này thể hiện rằng: ngay cả điều tưởng như là không thể/hy hữu nhất mà cũng xảy ra, thì những điều còn lại càng có khả năng xảy ra.

🔹 Cấu trúc cơ bản:

连 + (chủ ngữ/tân ngữ) + 都/也 + động từ/động tác

  • Chủ ngữ có thể đứng sau “连”, hoặc là đối tượng bị nhấn mạnh (tân ngữ) đứng sau “连”.
  • “也 / 都” đứng sau thành phần được nhấn mạnh (sau chủ ngữ hoặc tân ngữ), dùng để tăng cường nhấn mạnh.

(1)🔊 如果连你自己都不喜欢自己,又怎么能让别人喜欢你呢?

  • Rúguǒ lián nǐ zìjǐ dōu bù xǐhuān zìjǐ, yòu zěnme néng ràng biérén xǐhuān nǐ ne?
  • Nếu ngay cả bản thân mình mà cậu còn không thích, thì làm sao người khác thích cậu được chứ?

Phân tích:

  • 连你自己: nhấn mạnh đối tượng bị xem là ít khả năng xảy ra nhất (ngay cả bản thân mình).
  • 都: bổ trợ để nhấn mạnh mức độ cực đoan.
  • Câu nhấn mạnh nghịch lý – ngay cả bản thân cũng không yêu thương, thì sao mong đợi người khác làm vậy?

(2)🔊 广告越来越多,几乎无处不在。不只是电视上有广告,公共汽车、地铁上也有很多广告,连我住的楼的电梯里都有广告。

  • Guǎnggào yuè lái yuè duō, jīhū wúchù bù zài. Bù zhǐ shì diànshì shàng yǒu guǎnggào, gōnggòng qìchē, dìtiě shàng yě yǒu hěn duō guǎnggào, lián wǒ zhù de lóu de diàntī lǐ dōu yǒu guǎnggào.
  • Quảng cáo ngày càng nhiều, hầu như có mặt khắp nơi. Không chỉ trên tivi, mà xe buýt, tàu điện ngầm cũng có rất nhiều, ngay cả trong thang máy tòa nhà tôi ở cũng có.

Phân tích:

  • 连……都……: “lián wǒ zhù de lóu de diàntī lǐ dōu yǒu guǎnggào” → nhấn mạnh cực độ (thang máy – nơi ít ai nghĩ có quảng cáo).
  • Từ 连 đưa ra mức độ bất ngờ, cường điệu hoá việc quảng cáo hiện diện mọi nơi.

(3)🔊 你太厉害了!连中文报纸都看得懂。

  • Nǐ tài lìhài le! Lián Zhōngwén bàozhǐ dōu kàn de dǒng.
  • Cậu giỏi quá! Ngay cả báo tiếng Trung cũng đọc hiểu được.

Phân tích:

  • 连中文报纸: tân ngữ đứng sau 连, là đối tượng gây bất ngờ (đọc hiểu báo tiếng Trung vốn khó hơn hội thoại thường).
  • 都看得懂: thể hiện trình độ cao, điều tưởng như khó mà làm được.

#2. Cách dùng liên từ 否则

Liên từ “否则” có nghĩa là “nếu không thì”. Câu theo sau “否则” chỉ kết quả được suy ra từ câu phía trước hoặc đưa ra một lựa chọn khác.

🔹 Định nghĩa:

否则 là một liên từ, mang nghĩa là “nếu không thì”, dùng để chỉ kết quả tiêu cực, không mong muốn hoặc một lựa chọn thay thế nếu không thực hiện điều đã nêu trước đó.

🔹 Tương đương trong tiếng Việt:

  • Nếu không thì…
  • Bằng không…
  • Ngược lại thì…

🔸 Cấu trúc:

(Mệnh đề A)+ 否则 + (Mệnh đề B)

  • Mệnh đề A: điều kiện, tiền đề.
  • Mệnh đề B: kết quả logic nếu điều kiện không được thực hiện – thường là tiêu cực hoặc không mong muốn.

⚠️ Lưu ý: “否则” thường đứng đầu mệnh đề 2, ngăn cách với mệnh đề trước bằng dấu phẩy trong văn viết, hoặc ngắt nghỉ trong văn nói.

📝 Ví dụ:

(1)🔊 他一定有重要的事情找你,否则不会打这么多次电话。

  • Tā yídìng yǒu zhòngyào de shìqíng zhǎo nǐ, fǒuzé bú huì dǎ zhème duō cì diànhuà.
  • Chắc chắn anh ấy có việc quan trọng cần tìm cậu, nếu không thì đã không gọi điện nhiều lần như vậy.

Phân tích:

  • Mệnh đề A: 他一定有重要的事情找你 (anh ấy có việc quan trọng tìm bạn).
  • Mệnh đề B: 否则不会打这么多次电话 (nếu không thì đã không gọi nhiều lần).
  • 否则 đưa ra kết quả đối lập giả định nếu điều A không đúng → dùng để suy đoán có căn cứ.

(2)🔊 你最好下午四点前去公司找他,否则就明天早上再去。

  • Nǐ zuì hǎo xiàwǔ sì diǎn qián qù gōngsī zhǎo tā, fǒuzé jiù míngtiān zǎoshang zài qù.
  • Tốt nhất cậu nên đến công ty tìm anh ấy trước 4 giờ chiều, nếu không thì sáng mai hãy đi.

Phân tích:

  • Mệnh đề A: lời khuyên hành động – đi trước 4h chiều.
  • Mệnh đề B: phương án thay thế nếu không thực hiện A.
  • 否则 không chỉ dùng cho hậu quả tiêu cực mà còn chỉ lựa chọn thay thế → rất linh hoạt.

(3)🔊 看未来想考好,不但要认真复习,还得注意考试的方法,否则,会做的题也没时间做了。

  • Kàn wèilái xiǎng kǎo hǎo, búdàn yào rènzhēn fùxí, hái děi zhùyì kǎoshì de fāngfǎ, fǒuzé, huì zuò de tí yě méi shíjiān zuò le.
  • Muốn thi tốt trong tương lai, không chỉ phải chăm chỉ ôn tập, mà còn phải chú ý phương pháp làm bài, nếu không thì ngay cả những câu biết làm cũng không kịp làm.

Phân tích:

  • Trước 否则 là loạt yêu cầu/điều kiện cần để đạt kết quả tốt.
  • Sau 否则 là hệ quả tiêu cực nếu không thực hiện → tăng tính cảnh báo.
  • Dùng kết hợp với búdàn… hái… càng làm rõ yêu cầu đầy đủ.

#3. Cách dùng liên từ 无论

Liên từ “无论” diễn tả kết quả hoặc kết luận sẽ không thay đổi trong bất kỳ điều kiện nào, thường được dùng trong cấu trúc “无论……都/也……”。Theo sau 无论 có thể là các thành phần thể hiện sự lựa chọn hoặc đại từ nghi vấn (phiếm chỉ).

🔹 Định nghĩa:

“无论” là một liên từ, mang nghĩa “bất kể / cho dù / dù là…”, dùng để diễn tả rằng kết quả hoặc kết luận không thay đổi, dù trong bất kỳ trường hợp hay lựa chọn nào.

🔸 Cấu trúc phổ biến:

无论 + A + 都 / 也 + B

Trong đó:

  • 🅰️ có thể là câu lựa chọn, đại từ nghi vấn, hoặc mệnh đề điều kiện.
  • 都 / 也: chỉ kết quả không thay đổi, dù điều kiện A ra sao.

💡 “无论” mang tính trang trọng hơn so với “不管” (bùguǎn), nhưng về cơ bản hai từ này có thể thay thế nhau trong nhiều trường hợp.

📝 Ví dụ:

(1)🔊 无论是普通杂志,还是著名小说,只要打开它们,就会发现,世界上有那么多有意思的事情,有那么多不一样的生活。

  • Wúlùn shì pǔtōng zázhì, háishi zhùmíng xiǎoshuō, zhǐyào dǎkāi tāmen, jiù huì fāxiàn, shìjiè shàng yǒu nàme duō yǒuyìsi de shìqing, yǒu nàme duō bù yíyàng de shēnghuó.
  • Bất kể là tạp chí bình thường hay tiểu thuyết nổi tiếng, chỉ cần mở ra là sẽ phát hiện: thế giới có rất nhiều điều thú vị, rất nhiều cuộc sống khác nhau.

Phân tích:

  • 无论是 A,还是 B: cấu trúc thể hiện lựa chọn giữa hai khả năng → đều không ảnh hưởng đến kết quả.
  • Vế sau đều là một kết quả chung: khám phá được những điều mới mẻ.

(2)🔊 无论做什么事情要注意方法,正确的方法可以让你做得更好。

  • Wúlùn zuò shénme shìqing, yào zhùyì fāngfǎ, zhèngquè de fāngfǎ kěyǐ ràng nǐ zuò de gèng hǎo.
  • Làm bất cứ việc gì cũng phải chú ý đến phương pháp, phương pháp đúng đắn có thể giúp bạn làm tốt hơn.

(3)🔊 这次比赛他已经出了自己最好的水平,无论结果怎么样,我们都应该为他高兴。

  • Zhè cì bǐsài tā yǐjīng chū le zìjǐ zuì hǎo de shuǐpíng, wúlùn jiéguǒ zěnme yàng, wǒmen dōu yīnggāi wèi tā gāoxìng.
  • Trong cuộc thi lần này, cậu ấy đã thể hiện trình độ tốt nhất của mình, bất kể kết quả ra sao, chúng ta đều nên vui mừng cho cậu ấy.

Các cấu trúc thường gặp:

  • 无论 + A + 都……: Dù A thế nào cũng……
  • 无论 + 是 A 还是 B + 都……: Bất kể là A hay B đều……
  • 无论 + 疑问代词(谁、什么、哪儿)+ 都/也: Dù ai / cái gì / ở đâu cũng…

📝 Ví dụ:

🔊 无论谁来,我都不会改变决定。
→ Bất kể ai đến, tôi cũng sẽ không thay đổi quyết định.

🔊 无论天气多么不好,他每天都坚持跑步。
→ Dù thời tiết xấu đến đâu, anh ấy vẫn kiên trì chạy bộ mỗi ngày.

🔊 无论你怎么说,我还是不相信他。
→ Dù bạn nói thế nào, tôi vẫn không tin anh ta.

[比一比 So sánh]: 无论 — 不管

I. Giống nhau giữa 无论 và 不管
🔹 1. Vị trí và chức năng:

  • “无论” và “不管” đều là liên từ (连词), đứng đầu mệnh đề phụ, để diễn đạt:
  • Kết quả/kết luận không thay đổi, bất kể điều kiện nào xảy ra.

🔹 2. Cấu trúc chung:

无论 / 不管 + A + 都 / 也 + B

  • 🅰️ có thể là đại từ nghi vấn (phiếm chỉ) hoặc các lựa chọn (A还是B, Ai, ở đâu, khi nào…).
  • 🅱️ kết quả không đổi dù A ra sao.

📝 Ví dụ:
🔊 无论/不管干什么事情,最好都能提前做好计划。

  • Wúlùn / Bùguǎn gàn shénme shìqing, zuì hǎo dōu néng tíqián zuò hǎo jìhuà.
  • Dù làm việc gì, tốt nhất cũng nên lên kế hoạch trước.

🔊 无论/不管是烦恼的事,还是愉快的事,事后我都会在日记里记下来。

  • Wúlùn / Bùguǎn shì fánnǎo de shì, háishì yúkuài de shì, shìhòu wǒ dōu huì zài rìjì lǐ jì xiàlái.
  • Dù là chuyện buồn hay chuyện vui, sau này tôi đều ghi lại vào nhật ký.

II. Khác nhau giữa “无论” và “不管”

📌 Điểm 1: Phong cách (văn viết vs văn nói)

  • 无论: Văn viết, trang trọng; ✔ Có thể dùng với từ cổ trang trọng (如:如何、是否…)
  • 不管: Văn nói, tự nhiên; ✘ Không dùng được với từ cổ trang trọng (如:如何、是否…)

🔊 不管如何,我都不会离开你。

Bùguǎn rúhé, wǒ dōu bú huì líkāi nǐ. ❌

🔊 无论如何,我都不会离开你。

Wúlùn rúhé, wǒ dōu bú huì líkāi nǐ. ✔

→ Dù thế nào đi nữa, tôi cũng sẽ không rời xa em.
Phân tích:

  • “如何” mang sắc thái văn viết, trang trọng → chỉ dùng được với 无论.
  • Không được dùng “不管如何” trong văn viết chính thống.

📌 Điểm 2: Hình thức khẳng định – phủ định

  • 不管 có thể trực tiếp dùng A不A (đi/không đi, thích/không thích…).
  • 无论 KHÔNG dùng trực tiếp A不A, mà cần thêm từ 还是/跟/与 vào giữa.

🔊 不管喜欢不喜欢,他总要穿这件衣服。

  • Bùguǎn xǐhuān bù xǐhuān, tā zǒng yào chuān zhè jiàn yīfu.
  • Dù thích hay không thích, anh ấy vẫn phải mặc bộ đồ này.

🔊 无论你还是不喜欢,他总要穿这件衣服。

  • Wúlùn nǐ háishi bù xǐhuān, tā zǒng yào chuān zhè jiàn yīfu.
  • Dù bạn thích hay không thích, anh ấy vẫn phải mặc bộ đồ này.

✔ Với 无论, phải dùng 你还是不喜欢 (bổ sung từ nối 还是).

#4. Cách dùng liên từ 然而

Liên từ 然而 thường được dùng trong văn viết và được đặt ở đầu vế câu sau (có thể có dấu phẩy) để chỉ sự chuyển ý.

🔹 Định nghĩa: 然而 là một liên từ dùng để chỉ sự chuyển ý, ngược nghĩa giữa hai vế câu. Có thể hiểu tương tự như “tuy nhiên”, “nhưng mà” trong tiếng Việt.

🔹 Phong cách:

  • Chủ yếu dùng trong văn viết, văn học, bài báo, bài luận.
  • Ít dùng trong hội thoại hàng ngày, vì trong nói chuyện người ta thường dùng nhưng (但是, 可是, 不过).

🔹 Vị trí:

  • Thường đặt ở đầu vế câu sau, sau đó có thể có dấu phẩy hoặc không.
  • Vế trước và vế sau tạo thành sự tương phản, đối lập hoặc điều ngược lại.

Cấu trúc cơ bản:

[Vế câu 1], 然而, [Vế câu 2]

  • Vế 1 thường đưa ra một thông tin, một quan điểm hoặc sự kiện.
  • Vế 2 được giới thiệu bằng “然而”, thể hiện ý ngược lại hoặc bổ sung thông tin trái chiều.

📝 Ví dụ:

(1)🔊 他虽然失败了很多次,然而一直没有放弃。

  • Tā suīrán shībài le hěn duō cì, rán’ér yīzhí méiyǒu fàngqì.
  • Anh ấy tuy thất bại nhiều lần, nhưng mà vẫn không hề bỏ cuộc.

(2)🔊 很多人觉得自己的生活是幸福的,然而每个人对幸福的看法却不完全相同。

  • Hěn duō rén juéde zìjǐ de shēnghuó shì xìngfú de, rán’ér měi gèrén duì xìngfú de kànfǎ què bù wánquán xiāngtóng.
  • Nhiều người nghĩ rằng cuộc sống của mình là hạnh phúc, tuy nhiên mỗi người lại có quan niệm về hạnh phúc không hoàn toàn giống nhau.

(3)🔊 另外,在看完一篇文章或一本书之后,还可以把它的主要内容和自己的想法写下来。然而,你不能完全相信书本上的内容,要有自己的看法和判断。

  • Lìngwài, zài kàn wán yī piān wénzhāng huò yī běn shū zhīhòu, hái kěyǐ bǎ tā de zhǔyào nèiróng hé zìjǐ de xiǎngfǎ xiě xiàlái. Rán’ér, nǐ bùnéng wánquán xiāngxìn shūběn shàng de nèiróng, yào yǒu zìjǐ de kànfǎ hé pànduàn.
  • Ngoài ra, sau khi đọc xong một bài văn hay một cuốn sách, còn có thể ghi lại nội dung chính và suy nghĩ của bản thân. Tuy nhiên, bạn không thể hoàn toàn tin vào nội dung trên sách vở, cần có nhận định và quan điểm riêng.

⚠️ Lưu ý:

  • Không dùng để nối hai mệnh đề trong câu đơn giản: 然而 thường đứng riêng, ngắt câu rõ ràng.
  • Thường dùng trong văn viết trang trọng, báo chí, bài luận.
  • Có thể thay thế bằng 但是, 可是 trong văn nói, nhưng trong văn viết “然而” tạo cảm giác trang trọng, lịch sự hơn.

#5. Cách dùng liên từ 同时

Liên từ 同时 có nghĩa là đồng thời, hơn nữa, thường được dùng kết hợp với 又/也/还.

📝 Ví dụ:

(1)🔊 因为小孩子的想法没有那么复杂,所以他们总是很快乐。同时,小孩子也是最诚实的。

  • Yīnwèi xiǎoháizi de xiǎngfǎ méiyǒu nàme fùzá, suǒyǐ tāmen zǒng shì hěn kuàilè. Tóngshí, xiǎoháizi yě shì zuì chéngshí de.
  • Vì suy nghĩ của trẻ con không phức tạp nên chúng luôn rất vui vẻ. Đồng thời, trẻ con cũng là những người trung thực nhất.

(2)🔊 阅读有许多好处,它能丰富你的知识,让你找到解决问题的办法;同时,它还会丰富你的情感,使你的生活更精彩

  • Yuèdú yǒu xǔduō hǎochù, tā néng fēngfù nǐ de zhīshi, ràng nǐ zhǎodào jiějué wèntí de bànfǎ; tóngshí, tā hái huì fēngfù nǐ de qínggǎn, shǐ nǐ de shēnghuó gèng jīngcǎi.
  • Đọc sách có rất nhiều lợi ích, nó có thể làm giàu tri thức, giúp bạn tìm ra cách giải quyết vấn đề; đồng thời, nó còn làm phong phú cảm xúc của bạn, khiến cuộc sống thêm sinh động.

同时 (danh từ), chỉ các hành động xảy ra cùng lúc, thường được dùng trong cấu trúc “在……(的)同时”.

📝 Ví dụ:

(3)🔊 李教授讲的这个故事让人觉得好笑的同时,又让人觉得有点难过。

  • Lǐ jiàoshòu jiǎng de zhège gùshì ràng rén juéde hǎoxiào de tóngshí, yòu ràng rén juéde yǒudiǎn nánguò.
  • Câu chuyện mà giáo sư Lý kể vừa khiến người ta buồn cười, lại vừa cảm thấy có chút buồn.

(4)🔊 在学习汉语的同时,我还了解了中国文化,认识了很多中国朋友。

  • Zài xuéxí Hànyǔ de tóngshí, wǒ hái liǎojiě le Zhōngguó wénhuà, rènshi le hěnduō Zhōngguó péngyǒu.
  • Trong khi học tiếng Hán, tôi còn hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc và quen biết được rất nhiều bạn bè người Trung Quốc.

4️⃣ Bài khóa

🔊 1️⃣   马克介绍自己学习汉语的方法

🔊 大卫:你来中国才一年,汉语就说得这么流利,真厉害!

🔊 马克:谢谢!其实我的语法不太好,很多句子说得都不太准确。

🔊 大卫:但是我看你跟中国人交流没什么问题,你是怎么做到的?

🔊 马克:平时多交些中国朋友,经常和他们聊天儿,听说能力自然就能得到很大的提高。另外,我建议你坚持看中文报纸,这样能学到很多新词语。

🔊 大卫:你太厉害了!连中文报纸都看得懂。

🔊 马克:刚开始肯定有困难,不过遇到不认识的词语,你可以查词典,然后写在本子上,有空儿就拿出来复习一下,慢慢地就会发现中文报纸也没那么难了。

🔤 Phiên âm: Mǎkè jièshào zìjǐ xuéxí Hànyǔ de fāngfǎ

Dàwèi: Nǐ lái Zhōngguó cái yì nián, Hànyǔ jiù shuō de zhème liúlì, zhēn lìhài!

Mǎkè: Xièxie! Qíshí wǒ de yǔfǎ bú tài hǎo, hěn duō jùzi shuō de dōu bú tài zhǔnquè.

Dàwèi: Dànshì wǒ kàn nǐ gēn Zhōngguó rén jiāoliú méi shénme wèntí, nǐ shì zěnme zuò dào de?

Mǎkè: Píngshí duō jiāo xiē Zhōngguó péngyǒu, jīngcháng hé tāmen liáotiānr, tīng-shuō nénglì zìrán jiù néng dédào hěn dà de tígāo. Lìngwài, wǒ jiànyì nǐ jiānchí kàn Zhōngwén bàozhǐ, zhèyàng néng xué dào hěn duō xīn cíyǔ.

Dàwèi: Nǐ tài lìhài le! Lián Zhōngwén bàozhǐ dōu kàn de dǒng.

Mǎkè: Gāng kāishǐ kěndìng yǒu kùnnán, bùguò yùdào bù rènshi de cíyǔ, nǐ kěyǐ chá cídiǎn, ránhòu xiě zài běnzi shàng, yǒukòngr jiù ná chūlái fùxí yíxià, mànmàn de jiù huì fāxiàn Zhōngwén bàozhǐ yě méi nàme nán le.

🇻🇳 Dịch nghĩa: Mike giới thiệu phương pháp học tiếng Hán của mình

David: Cậu mới đến Trung Quốc có một năm mà đã nói tiếng Trung lưu loát như vậy, thật giỏi quá!

Mark: Cảm ơn! Thật ra ngữ pháp của mình không tốt lắm, nhiều câu nói cũng không chính xác lắm.

David: Nhưng mình thấy cậu giao tiếp với người Trung Quốc không có vấn đề gì cả, cậu làm sao được như vậy vậy?

Mark: Bình thường mình kết bạn với nhiều người Trung Quốc, thường xuyên trò chuyện với họ, kỹ năng nghe nói tự nhiên sẽ được cải thiện rất nhiều. Ngoài ra, mình khuyên cậu nên kiên trì đọc báo tiếng Trung, như vậy sẽ học được nhiều từ mới.

David: Cậu giỏi thật đấy! Ngay cả báo tiếng Trung mà cũng đọc hiểu được.

Mark: Lúc mới bắt đầu chắc chắn sẽ có khó khăn, nhưng khi gặp từ không biết, cậu có thể tra từ điển, rồi ghi vào sổ, lúc rảnh lấy ra ôn tập, dần dần sẽ thấy báo tiếng Trung cũng không khó như vậy nữa.

2️⃣ 🔊 小夏和小雨聊考试的情况

🔊 小夏:考试结束了,你对自己的成绩满意吗?

🔊 小雨:说真的,我不太满意。这次阅读考试的题太多了,我没做完。

🔊 小夏:两个小时的时间应该来得及吧?

🔊 小雨:这次主要是因为我先做了比较难、比较复杂的题。结果花了太多时间,后面简单的题我虽然会,可是时间来不及,最后只好放弃了。

🔊 小夏:其实我考得也不怎么样。有几个填空题不会做,有几个选择题,实在想不出来该选哪个,就随便猜了一个答案,结果一个都没猜对。

🔊 小雨:看来要想考好,不但要认真复习,还得注意考试的方法,否则,会做的题也没时间做了。

🔤 Phiên âm: Xiǎo Xià hé Xiǎoyǔ liáo kǎoshì de qíngkuàng

Xiǎo Xià: Kǎoshì jiéshù le, nǐ duì zìjǐ de chéngjì mǎnyì ma?

Xiǎo Yǔ: Shuō zhēn de, wǒ bù tài mǎnyì. Zhè cì yuèdú kǎoshì de tí tài duō le, wǒ méi zuò wán.

Xiǎo Xià: Liǎng gè xiǎoshí de shíjiān yīnggāi lái de jí ba?

Xiǎo Yǔ: Zhè cì zhǔyào shì yīnwèi wǒ xiān zuò le bǐjiào nán, bǐjiào fùzá de tí. Jiéguǒ huā le tài duō shíjiān, hòumiàn jiǎndān de tí wǒ suīrán huì, kěshì shíjiān láibují, zuìhòu zhǐhǎo fàngqì le.

Xiǎo Xià: Qíshí wǒ kǎo de yě bù zěnme yàng. Yǒu jǐ gè tiánkòng tí bú huì zuò, yǒu jǐ gè xuǎnzé tí, shízài xiǎng bù chūlái gāi xuǎn nǎ gè, jiù suíbiàn cāi le yí gè dá’àn, jiéguǒ yí gè dōu méi cāi duì.

Xiǎo Yǔ: Kànlái yào xiǎng kǎo hǎo, bùdàn yào rènzhēn fùxí, hái děi zhùyì kǎoshì de fāngfǎ, fǒuzé, huì zuò de tí yě méi shíjiān zuò le.

🇻🇳 Dịch nghĩa: Tiếu Tiểu và Tiểu Vũ trò chuyện về tình hình kỳ thi

Tiểu Hạ: Kỳ thi kết thúc rồi, bạn có hài lòng với kết quả của mình không?

Tiểu Vũ: Nói thật là mình không hài lòng lắm. Bài đọc lần này có quá nhiều câu hỏi, mình làm không xong.

Tiểu Hạ: Hai tiếng chắc là đủ thời gian chứ?

Tiểu Vũ: Lần này chủ yếu là vì mình làm trước những câu khó và phức tạp. Kết quả là mất quá nhiều thời gian, mấy câu dễ ở phần sau tuy mình làm được, nhưng lại không kịp thời gian, cuối cùng đành phải bỏ.

Tiểu Hạ: Thật ra mình thi cũng không tốt lắm. Có vài câu điền vào chỗ trống mình không làm được, mấy câu trắc nghiệm thì nghĩ mãi không ra nên chọn gì, đành đoán bừa một đáp án, kết quả chẳng đoán đúng câu nào.

Tiểu Vũ: Xem ra muốn thi tốt không chỉ cần ôn tập nghiêm túc, mà còn phải chú ý đến phương pháp làm bài, nếu không thì ngay cả những câu làm được cũng không còn thời gian làm nữa.

3️⃣ 🔊 小李告诉小林阅读的好处

🔊 小林:你的客厅里怎么到处是书啊?这些书你都喜欢看吗?

🔊 小李:当然,我每天都要看书。无论是普通杂志,还是著名小说,只要打开它们,就会发现,世界上有那么多有意思的事情,有那么多不一样的生活。

🔊 小林:想不到你工作那么忙,还能每天坚持阅读。

🔊 小李:如果3分钟读一页书,半个小时就可以读10页。每天花半个小时来读书,一个月就可以读300页,差不多就是一本书了。

🔊 小林:是啊,一个真正爱看书的人总能找出时间来阅读。

🔊 小李:坚持阅读,除了能增加知识外,还能帮助我减轻压力,人生也会变得轻松起来。

🔤 Phiên âm: Xiǎo Lǐ gàosu Xiǎo Lín yuèdú de hǎochù

Xiǎo Lín: Nǐ de kètīng lǐ zěnme dàochù shì shū a? Zhèxiē shū nǐ dōu xǐhuān kàn ma?

Xiǎo Lǐ: Dāngrán, wǒ měitiān dōu yào kàn shū. Wúlùn shì pǔtōng zázhì, háishì zhùmíng xiǎoshuō, zhǐyào dǎkāi tāmen, jiù huì fāxiàn, shìjiè shàng yǒu nàme duō yǒuyìsi de shìqing, yǒu nàme duō bù yíyàng de shēnghuó.

Xiǎo Lín: Xiǎng bù dào nǐ gōngzuò nàme máng, hái néng měitiān jiānchí yuèdú.

Xiǎo Lǐ: Rúguǒ sān fēnzhōng dú yì yè shū, bàn gè xiǎoshí jiù kěyǐ dú shí yè. Měitiān huā bàn gè xiǎoshí lái dúshū, yí gè yuè jiù kěyǐ dú sān bǎi yè, chàbuduō jiùshì yì běn shū le.

Xiǎo Lín: Shì a, yí gè zhēnzhèng ài kàn shū de rén zǒng néng zhǎo chū shíjiān lái yuèdú.

Xiǎo Lǐ: Jiānchí yuèdú, chúle néng zēngjiā zhīshi wài, hái néng bāngzhù wǒ jiǎnqīng yālì, rénshēng yě huì biàn de qīngsōng qǐlái.

🇻🇳 Dịch nghĩa: Tiểu Lý nói cho Tiểu Lâm biết lợi ích của việc đọc sách.

Tiểu Lâm: Trong phòng khách của bạn sao lại toàn là sách vậy? Những cuốn sách này bạn đều thích đọc à?

Tiểu Lý: Đương nhiên rồi, mình đọc sách mỗi ngày. Dù là tạp chí bình thường hay tiểu thuyết nổi tiếng, chỉ cần mở ra là sẽ thấy trên thế giới có rất nhiều điều thú vị, rất nhiều cuộc sống khác nhau.

Tiểu Lâm: Không ngờ bạn bận rộn như vậy mà vẫn có thể kiên trì đọc sách mỗi ngày.

Tiểu Lý: Nếu mỗi 3 phút đọc 1 trang sách thì nửa tiếng có thể đọc được 10 trang. Mỗi ngày dành nửa tiếng để đọc sách thì một tháng có thể đọc được 300 trang, gần như là một cuốn sách rồi.

Tiểu Lâm: Đúng vậy, một người thật sự yêu thích đọc sách thì luôn có thể tìm ra thời gian để đọc.

Tiểu Lý: Kiên trì đọc sách không những giúp mình tăng thêm kiến thức mà còn giúp giảm căng thẳng, khiến cuộc sống nhẹ nhàng hơn.

Bài đọc 4:

🔊 根据调查,阅读能力好的人,不但容易找到工作,而且工资也比较高。怎么才能有效提高自己的阅读能力呢?做读书笔记就是其中一种好方法。读书笔记有很多种,最简单的就是把自己喜欢或者觉得有用的词语和句子记下来。另外,在看完一篇文章或一本书之后,还可以把它的主要内容和自己的想法写下来。然而,你不能完全相信书本上的内容,要有自己的看法和判断。坚持做读书笔记,对提高阅读能力有很大帮助

🔤 Phiên âm:

Gēnjù diàochá, yuèdú nénglì hǎo de rén, bùdàn róngyì zhǎodào gōngzuò, érqiě gōngzī yě bǐjiào gāo.
Zěnme cáinéng yǒuxiào tígāo zìjǐ de yuèdú nénglì ne?
Zuò dúshū bǐjì jiù shì qízhōng yī zhǒng hǎo fāngfǎ.
Dúshū bǐjì yǒu hěn duō zhǒng, zuì jiǎndān de jiù shì bǎ zìjǐ xǐhuān huòzhě juéde yǒuyòng de cíyǔ hé jùzi jì xiàlái.
Lìngwài, zài kànwán yī piān wénzhāng huò yī běn shū zhīhòu, hái kěyǐ bǎ tā de zhǔyào nèiróng hé zìjǐ de xiǎngfǎ xiě xiàlái.
Rán’ér, nǐ bùnéng wánquán xiāngxìn shūběn shàng de nèiróng, yào yǒu zìjǐ de kànfǎ hé pànduàn.
Jiānchí zuò dúshū bǐjì, duì tígāo yuèdú nénglì yǒu hěn dà bāngzhù.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Theo điều tra, những người có khả năng đọc tốt không những dễ tìm được việc làm mà mức lương cũng tương đối cao.
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả khả năng đọc hiểu của mình?
Viết sổ tay đọc sách chính là một trong những phương pháp tốt.
Có rất nhiều cách làm sổ tay đọc sách, cách đơn giản nhất là ghi lại những từ ngữ hoặc câu mà mình thích hoặc cảm thấy hữu ích.
Ngoài ra, sau khi đọc xong một bài văn hoặc một cuốn sách, còn có thể viết lại nội dung chính và suy nghĩ của bản thân.
Tuy nhiên, bạn không thể hoàn toàn tin tưởng vào nội dung trong sách, mà cần có quan điểm và đánh giá của riêng mình.
Kiên trì làm sổ tay đọc sách có tác dụng rất lớn đối với việc nâng cao năng lực đọc hiểu.

Bài đọc 5:

🔊 读书好(hǎo),读好(hǎo)书,好(hǎo)读书”。虽然这句话只用了三个相同的汉字,但是不同的顺序却表示了不同的意思。首先,“读书好”说的是读书有很多好处;其次,每个人的时间都是有限的,不可能把世界上每一本书都读完,所以要读好的书;最后,“好读书”就是要养成阅读的习惯,使读书真正成为自己的兴趣爱好。阅读有许多好处,它能丰富你的知识,让你找到解决问题的办法;同时,它还会丰富你的情感,使你的生活更精彩。所以,让阅读成为你的习惯吧!

🔤 Phiên âm:

“Dúshū hǎo, dú hǎo shū, hǎo dúshū.”
Suīrán zhè jù huà zhǐ yòngle sān gè xiāngtóng de hànzì, dànshì bùtóng de shùnxù què biǎoshìle bùtóng de yìsi.
Shǒuxiān, “dúshū hǎo” shuō de shì dúshū yǒu hěn duō hǎochù;
qícì, měi gèrén de shíjiān dōu shì yǒuxiàn de, bù kěnéng bǎ shìjiè shàng měi yī běn shū dōu dú wán, suǒyǐ yào dú hǎo de shū;
zuìhòu, “hǎo dúshū” jiùshì yào yǎngchéng yuèdú de xíguàn, shǐ dúshū zhēnzhèng chéngwéi zìjǐ de xìngqù àihào.
Yuèdú yǒu xǔduō hǎochù, tā néng fēngfù nǐ de zhīshì, ràng nǐ zhǎodào jiějué wèntí de bànfǎ;
tóngshí, tā hái huì fēngfù nǐ de qínggǎn, shǐ nǐ de shēnghuó gèng jīngcǎi.
Suǒyǐ, ràng yuèdú chéngwéi nǐ de xíguàn ba!

🇻🇳 Dịch nghĩa:

“Đọc sách tốt, đọc sách hay, thích đọc sách.”
Mặc dù câu này chỉ dùng ba chữ Hán giống nhau, nhưng thứ tự khác nhau lại biểu thị ý nghĩa khác nhau.
Đầu tiên, “đọc sách tốt” nghĩa là đọc sách có rất nhiều lợi ích;
Thứ hai, thời gian của mỗi người đều có hạn, không thể đọc hết mọi cuốn sách trên thế giới, vì vậy phải chọn đọc những cuốn sách hay;
Cuối cùng, “thích đọc sách” nghĩa là phải hình thành thói quen đọc sách, khiến việc đọc sách thực sự trở thành sở thích của bản thân.
Đọc sách có rất nhiều lợi ích, nó có thể làm phong phú kiến thức của bạn, giúp bạn tìm ra cách giải quyết vấn đề;
đồng thời, nó còn làm phong phú cảm xúc của bạn, khiến cuộc sống của bạn thêm phần đặc sắc.
Vì vậy, hãy để việc đọc sách trở thành thói quen của bạn nhé!

→ Qua bài học này, người học hiểu thêm nhiều liên từ và giới từ quan trọng trong tiếng Trung, giúp diễn đạt ý rõ ràng và tự nhiên hơn. Ngoài ra, câu chuyện của Mark cũng truyền cảm hứng về tinh thần kiên trì và thực hành trong quá trình học ngoại ngữ. Hãy chăm chỉ luyện tập và đọc tiếng Trung thường xuyên để nhanh chóng nâng cao trình độ và đạt được mục tiêu học tập của mình nhé.

0% Hoàn thành