Nội dung khóa học
Sơ cấp
Bài 16: Bạn có thường xuyên đến thư viện không?
Tiếp nối từ bài 15 của Quyển 1 - Bài 16 của Giáo trình Hán ngữ 2 - Phiên bản 3 tập trung vào cách hỏi và trả lời về thói quen, tần suất của hành động trong tiếng Trung. Thông qua bài học này, người học được làm quen với cách sử dụng các trạng từ chỉ tần suất như 常常 (chángcháng) – thường xuyên, 有时候 (yǒushíhou) – đôi khi và 不常 (bù cháng) – không thường xuyên, để miêu tả mức độ lặp lại của một hành động.
0/4
Bài 17: Bạn ấy đang làm gì vậy ?
Trong bài 17 Giáo trình Hán ngữ Quyển 2, chúng ta đã học và làm quen với cách sử dụng cấu trúc "在 + động từ" để miêu tả hành động đang diễn ra (thì hiện tại tiếp diễn). Đây là một trong những cấu trúc quan trọng trong giao tiếp tiếng Trung hàng ngày, giúp diễn đạt một cách tự nhiên khi nói về các hoạt động đang thực hiện.  Mục tiêu sau bài học: Ngữ pháp trọng tâm: Cấu trúc 在 + động từ để diễn đạt hành động đang xảy ra. Từ vựng quan trọng: 看书 (đọc sách), 听音乐 (nghe nhạc), 看电视 (xem tivi), 写字 (viết chữ), 练习 (luyện tập). Kỹ năng giao tiếp: Hỏi và trả lời về hành động đang diễn ra, giúp giao tiếp tự nhiên và linh hoạt hơn.
0/4
Bài 18: Tôi đi siêu thị mua đồ
Trong Bài 18: "Tôi đi siêu thị mua đồ" Giáo trình Hán ngữ 6 Quyển hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học một tình huống giao tiếp thường gặp trong đời sống hàng ngày: đi siêu thị mua sắm. Qua bài học này, bạn sẽ làm quen với các từ vựng, cấu trúc câu và các mẫu hội thoại hữu ích khi đi mua đồ. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ cải thiện khả năng nghe và nói trong các tình huống thực tế. Trước tiên, hãy tìm hiểu một số từ vựng nhé!
0/4
Bài 19: Có thể thử được không?
Trong bài 19 "Có thể thử được không?" 可以试试吗?Giáo trình Hán ngữ Quyển 2, chúng ta sẽ cùng học các từ vựng và ngữ pháp liên quan đến cách diễn đạt ý định, nhờ vả và thử làm điều gì đó mới. Sau bài học này, các bạn sẽ có thể tự tin hơn khi giao tiếp, bày tỏ mong muốn và đưa ra đề nghị trong các tình huống hàng ngày. Hãy cùng bắt đầu bằng phần từ vựng nhé!
0/4
Bài 20: Chúc bạn sinh nhật vui vẻ.
Trong bài 20 "祝你生日快乐" (Chúc bạn sinh nhật vui vẻ) của Giáo trình Hán ngữ Quyển 2 , chúng ta sẽ cùng học cách gửi lời chúc trong các dịp đặc biệt, đặc biệt là sinh nhật. Bài học này sẽ giúp bạn nắm vững các từ vựng, mẫu câu và cách diễn đạt lời chúc một cách tự nhiên trong tiếng Trung. Ngoài ra, bạn cũng sẽ học cách hỏi và trả lời về kế hoạch sinh nhật cũng như trao đổi quà tặng.
0/4
Bài 21: Ngày mai chúng ta xuất phát vào lúc 7 giờ 15 phút.
Bài 21 Giáo trình Hán ngữ 2 - Phiên bản 3 tập trung vào chủ đề thời gian và kế hoạch trong tương lai, giúp người học nắm vững cách diễn đạt thời gian cụ thể và sắp xếp lịch trình. Người học có thể áp dụng để nói về các sự kiện, hoạt động và kế hoạch sẽ diễn ra trong tương lai. Cùng với đó, chúng ta sẽ học cách kết hợp các cấu trúc câu đơn giản để tạo ra các câu giao tiếp rõ ràng, chính xác. Mục tiêu bài học: Học cách sử dụng các cụm từ chỉ thời gian trong tiếng Trung, đặc biệt là khi nói về thời gian cụ thể như giờ giấc. Làm quen với cấu trúc câu để diễn đạt các hành động dự định hoặc lịch trình trong tương lai. Luyện tập giao tiếp với các tình huống thực tế liên quan đến kế hoạch và thời gian.
0/4
Bài 22: Tôi định mời giáo viên dạy tôi Kinh kịch
Bài 22: Giáo trình Hán ngữ 2 - Phiên bản 3 - Tôi định mời giáo viên dạy tôi Kinh Kịch 我打算请老师教我京剧, trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 2 của bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển chúng ta sẽ học cách diễn đạt dự định và kế hoạch trong tương lai. Câu chuyện chủ đạo là việc bạn định mời giáo viên dạy Kinh Kịch. Bài học giúp bạn sử dụng cấu trúc câu để thể hiện mong muốn và dự định cá nhân. Đồng thời, bạn sẽ học thêm từ vựng và cấu trúc ngữ pháp để nói về các kế hoạch sắp tới trong giao tiếp hàng ngày.
0/4
Bài 23: Trong trường có ngân hàng không ?
Bài 23 Giáo trình Hán ngữ 3 - Phiên bản 3 tập trung vào cách hỏi và chỉ dẫn vị trí, một chủ đề quan trọng trong giao tiếp tiếng Trung hàng ngày. Thông qua bài học này, người học có thể thành thạo cách đặt câu hỏi về sự tồn tại của địa điểm hoặc sự vật trong một khu vực nhất định bằng mẫu câu: 学校里有银行吗? (Xuéxiào lǐ yǒu yínháng ma?) Trong trường có ngân hàng không? Bên cạnh đó, bài học cũng cung cấp kiến thức về cách miêu tả vị trí, định hướng và trả lời cho các câu hỏi liên quan đến vị trí. Trước tiên, hãy cùng xem qua một số từ vựng liên quan đến chủ đề này nhé!
0/4
Bài 24: Tôi muốn học thái cực quyền
Bạn muốn học cách biểu đạt mong muốn, sở thích và ý định bằng tiếng Trung thông qua việc sử dụng động từ 想 (xiǎng) – "muốn"? Bài 24 Giáo trình Hán ngữ 2 - Phiên bản 3 với chủ đề "Tôi muốn học thái cực quyền" sẽ giúp bạn làm điều đó. Ngoài ra, bài học sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ vựng về các hoạt động thể thao, sở thích và phương pháp luyện tập, đặc biệt là Thái Cực Quyền (太极拳 – tàijíquán), một môn võ truyền thống của Trung Quốc thông qua phần từ vựng sau đây.
0/4
Bài 25: Cô ấy học rất giỏi.
Bài 25 Giáo trình Hán ngữ 2 - Phiên bản 2 tập trung vào cách miêu tả năng lực, trình độ và mức độ của hành động trong tiếng Trung. Thông qua bài học này, người học học được cách sử dụng trạng từ 很 (hěn) – "rất" để nhấn mạnh mức độ, cùng với cách dùng từ 得 (de) để bổ nghĩa cho động từ, giúp câu văn trở nên sinh động và rõ ràng hơn. Bắt đầu với phần từ vựng nhé!
0/4
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Quyển 2 – Phiên bản 3

Bài học hệ thống từ vựng và cấu trúc ngữ pháp gắn liền với đời sống hằng ngày như học tập, sinh hoạt và giải trí. Các từ ngữ chỉ thời gian, tần suất, cũng như cách diễn đạt hoạt động cùng người khác giúp bạn diễn đạt thói quen, kế hoạch và hoạt động thường ngày bằng tiếng Trung.

Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:

  • Nắm vững và sử dụng đúng các từ vựng cơ bản liên quan đến sinh hoạt, học tập và giải trí hằng ngày như: 宿舍, 图书馆, 公园, 超市, 电影, 电视剧…
  • Hiểu và vận dụng chính xác các từ chỉ thời gian làm trạng ngữ như 现在, 常, 有时候, 总是, 晚上 để diễn đạt thói quen và hoạt động thường ngày.
  • Sử dụng đúng giới từ và phó từ 一起 để diễn đạt hành động cùng người khác.
  • Phân biệt và dùng đúng “或者” trong câu trần thuật biểu thị lựa chọn.
  • Vận dụng từ vựng và cấu trúc đã học để đặt câu, hỏi – đáp về sinh hoạt học tập, giải trí và thói quen cá nhân.

Ở phần từ vựng này gồm có 30 từ vựng mới. Các bạn chú ý 1 chữ sẽ có 2 hình thái Giản thể và Phồn thể – Giản thể viết trước/Phồn thể viết sau, tùy theo nhu cầu các bạn có thể lựa chọn học hình thái chữ khác nhau.

1️⃣ 现在 [現在] /Xiànzài – [ Hiện tại] [danh từ] : hiện tại/ hiện tại, bây giờ

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: hiện tại/ hiện tại, bây giờ
🔤 Pinyin: Xiànzài
🈶 Chữ Hán: 🔊 现在

📝 Ví dụ:

🔊 我现在去图书馆 [ 我現在去圖書館 ]

  • Wǒ xiànzài qù túshūguǎn
  • Bây giờ tôi đi thư viện.

🔊 你现在在哪儿 [ 你現在在哪兒] ?

  • Nǐ xiànzài zài nǎr?
  • Bây giờ bạn đang ở đâu?

🔊 我现在在CHINESE 汉语中心读汉语 [ 我現在在CHINESE 漢語中心讀漢語] 。

  • Wǒ xiànzài zài Hànyǔ zhōngxīn dú hànyǔ.
  • Hiện tôi đang học tiếng Trung tại Trung tâm Tiếng Trung Chinese.

🔊 现在几点

  • Xiànzài jǐ diǎn
  • Bây giờ mấy giờ.

2️⃣ 跟 /Gēn – [căn] [[giới từ, động từ]/ cùng, với

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: cùng, với
🔤 Pinyin: Gēn
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 你跟我一起去,好吗

  • Nǐ gēn wǒ yīqǐ qù, hǎo ma?
  • Cậu đi cùng tớ được không?

🔊 你跟我预习新课吧

  • Nǐ gēn wǒ yùxí xīn kè ba./
  • Cậu chuẩn bị bài mới cùng tớ đi.

🔊 快跟我走啊

  • Kuài gēn wǒ zǒu a!
  • Cậu nhanh đi cùng tớ đi!

🔊 我跟她说了半天,她好像什么都没听懂

  • Wǒ gēn tā shuōle bàntiān, tā hǎoxiàng shénme dōu méi tīng dǒng.
  • Tôi đã nói chuyện với cô ấy rất lâu nhưng dường như cô ấy không hiểu gì cả.

3️⃣ 一 起 /Yīqǐ – [nhất khởi] phó  / cùng nhau

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: cùng nhau
🔤 Pinyin: Yīqǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 一起

📝 Ví dụ:

🔊 你跟他们一起去,好吗

  • Nǐ gēn tāmen yīqǐ qù, hǎo ma?
  • Cậu đi cùng các bạn ấy được không?

🔊 我们一起唱歌,一起跳舞

  • Wǒmen yīqǐ chànggē, yīqǐ tiàowǔ.
  • Chúng tôi cùng nhau hát và nhảy.

🔊 他们一起玩游戏,一起写作业

  • Tāmen yīqǐ wán yóuxì, yīqǐ xiě zuòyè.
  • Họ cùng chơi, cùng làm bài tập với nhau.

4️⃣ 咱们 [咱們] / zánmen/ – ta môn – chúng tôi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: chúng tôi
🔤 Pinyin: zánmen
🈶 Chữ Hán: 🔊 咱们

📝 Ví dụ:

🔊 咱们走吧。

  • Zánmen zǒu ba.
  • Chúng mình đi thôi.

🔊 咱们老师非常关心同学。

  • Zánmen lǎoshī fēicháng guānxīn tóngxué.
  • Giáo viên của chúng tôi rất quan tâm đến các bạn học sinh.

🔊 今天咱们一起去图书馆,好吗?

  • Jīntiān zánmen yīqǐ qù túshūguǎn, hǎo ma?
  • Hôm nay chúng mình cùng đến thư viện nhé?

5️⃣ 走 /Zǒu – tẩu/ đi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: đi
🔤 Pinyin: Zǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 咱们走吧。

  • Zánmen zǒu ba.
  • Chúng mình đi thôi.

🔊 别走这样快

  • Bié zǒu zhèyàng kuài.
  • Đừng đi nhanh như vậy.

🔊 我全准备好了,咱们走吧

  • Wǒ quán zhǔnbèi hǎole, zánmen zǒu ba.
  • Tớ chuẩn bị xong rồi, chúng mình đi thôi!

6️⃣ 常 /Cháng – thường/ thường

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: thường
🔤 Pinyin: Cháng
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 你常去图书馆吗

  • Nǐ cháng qù túshūguǎn ma?
  • Cậu có thường xuyên đến thư viện không?

🔊 我不常跟他去图书馆

  • Wǒ bù cháng gēn tā qù túshūguǎn.
  • Tớ không thường đến thư viện với cậu ấy.

🔊 我的工作很忙,所以我不常回家

  • wǒ de gōngzuò hěn máng, suǒyǐ wǒ bù cháng huí jiā.
  • Công việc của tôi rất bận nên tôi không về nhà thường xuyên.

🔊 晚上你常做什么

  • Wǎnshàng nǐ cháng zuò shénme?
  • Bạn thường làm gì vào buổi tối?

7️⃣ 借 /Jiè – tá/ vay, mượn

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: vay, mượn
🔤 Pinyin: Jiè
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 有时候借书,有时候上网查资料。

  • Yǒu shíhòu jiè shū, yǒu shíhòu shàngwǎng chá zīliào.
  • Có khi tôi mượn sách, có khi tôi lên mạng tra tài liệu.

🔊 我借图书馆一本中文书

  • Wǒ jiè túshū guǎn yī běn zhōngwén shū.
  • Tôi đã mượn một cuốn sách tiếng Trung từ thư viện.

🔊 我可以借你的笔吗

  • Wǒ kěyǐ jiè nǐ de bǐ ma?
  • Tôi có thể mượn cây bút bạn được không?

8️⃣ 有时候 [有時候] Yǒu shíhòu – hữu thời hậu / có lúc, có khi, có thời gian.

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: có lúc, có khi, có thời gian.
🔤 Pinyin: Yǒu shíhòu
🈶 Chữ Hán: 🔊 有时候

📝 Ví dụ:

🔊 有时候借书,有时候上网查资料。

  • Yǒu shíhòu jiè shū, yǒu shíhòu shàngwǎng chá zīliào.
  • Có khi tôi mượn sách, có khi tôi lên mạng tra tài liệu.

🔊 星期天我有时候在家休息,有时候跟朋友去玩儿。

  • Xīngqītiān wǒ yǒu shíhòu zàijiā xiūxí, yǒu shíhòu gēn péngyǒu qù wánr.
  • Vào Chủ Nhật, có khi tôi ở nhà nghỉ ngơi, có khi tôi đi chơi cùng bạn.

🔊 晚上我有时候写作业,有时候跟朋友聊天儿。

  • Wǎnshàng wǒ yǒu shíhòu xiě zuòyè, yǒu shíhòu gēn péngyǒu liáotiānr.
  • Vào buổi tối, tôi có lúc làm bài tập, có lúc nói chuyện với bạn.

9️⃣ 上网 [上網] /Shàngwǎng – thượng võng/ lên mạng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: lên mạng
🔤 Pinyin: Shàngwǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 上网

📝 Ví dụ:

🔊 有时候借书,有时候上网查资料。

  • Yǒu shíhòu jiè shū, yǒu shíhòu shàngwǎng chá zīliào.
  • Có khi tôi mượn sách, có khi tôi lên mạng tra tài liệu.

🔊 你常常上网做什么

  • Nǐ chángcháng shàngwǎng zuò shénme?
  • Bạn thường lên mạng làm gì?

🔊 我常常上网查资料

  • Wǒ chángcháng shàngwǎng chá zīliào.
  • Tớ thường lên mạng tra cứu thông tin.

1️⃣0️⃣ 查 /Chá – tra/ kiểm tra, tìm kiếm

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: kiểm tra, tìm kiếm
🔤 Pinyin: Chá
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 有时候借书,有时候上网查资料。

  • Yǒu shíhòu jiè shū, yǒu shíhòu shàngwǎng chá zīliào.
  • Có khi tôi mượn sách, có khi tôi lên mạng tra tài liệu.

🔊 我上网时有时候玩游戏,有时候查资料

  • Wǒ shàngwǎng shí yǒu shíhòu wán yóuxì, yǒu shíhòu chá zīliào.
  • Đôi khi tôi lên mạng để chơi game, và đôi khi để tra cứu tài liệu.

1️⃣1️⃣ 资料 [資料] /Zīliào – tư liệu/ tư liệu, tài liệu

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: tư liệu, tài liệu
🔤 Pinyin: Zīliào
🈶 Chữ Hán: 🔊 资料

📝 Ví dụ:

🔊 有时候借书,有时候上网查资料。

  • Yǒu shíhòu jiè shū, yǒu shíhòu shàngwǎng chá zīliào.
  • Có khi tôi mượn sách, có khi tôi lên mạng tra tài liệu.

🔊 我要上網查資料

  • Wǒ yào shàngwǎng chá zīliào.
  • Tôi phải lên mạng tra cứu thông tin.

1️⃣2️⃣ 总(是) [總(是)] /Zǒng (shì) – tổng/ tổng, luôn luôn.

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: tổng, luôn luôn
🔤 Pinyin: Zǒng (shì)
🈶 Chữ Hán: 🔊 总是

📝 Ví dụ:

🔊 我总在宿舍看书

  • Wǒ shì zài sùshè kànshū.
  • Tôi luôn đọc sách trong kí túc xá.

🔊 我的妈妈总是早起

  • Wǒ de māma zǒng shì zǎoqǐ.
  • Mẹ của tôi luôn dậy sớm.

1️⃣3️⃣ 宿舍 / Sùshè – túc xá / kí túc xá

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: kí túc xá
🔤 Pinyin: Sùshè
🈶 Chữ Hán: 🔊 宿舍

📝 Ví dụ:

🔊 我总在宿舍看书

  • Wǒ shì zài sùshè kànshū.
  • Tôi luôn đọc sách trong kí túc xá.

🔊 我们的宿舍又大又漂亮

  •  Wǒmen de sùshè yòu dà yòu piàoliang.
  • Ký túc xá của chúng tôi vừa rộng vừa đẹp.

🔊 你想在宿舍学习还是在图书馆学习

  • Nǐ xiǎng zài sùshè xuéxí háishì zài túshū guǎn xuéxí?
  • Bạn muốn học trong ký túc xá hay học ở thư viện?

1️⃣4️⃣ 安静 [安靜] /Ānjìng – yên tĩnh/ yên tĩnh, yên lặng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: yên tĩnh, yên lặng
🔤 Pinyin: Ānjìng
🈶 Chữ Hán: 🔊 安静

📝 Ví dụ:

🔊 你的宿舍安静吗?

  • Nǐ de sùshè ānjìng ma?
  • Ký túc xá của bạn có yên tĩnh không?

🔊 我的宿舍很安静

  • Wǒ de sùshè hěn ānjìng.
  • Ký túc xá của tôi rất yên tĩnh.

🔊 上课时总是要安静

  • Shàngkè shí zǒng shì yào ānjìng.
  • Phải luôn giữ trật tự trong giờ học.

1️⃣5️⃣ 晚上 /Wǎnshang – vãn thượng/ buổi tối

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: buổi tối
🔤 Pinyin: Wǎnshang
🈶 Chữ Hán: 🔊 晚上

📝 Ví dụ:

🔊 晚上你常做什么?

  • Wǎnshang nǐ cháng zuò shénme?
  • Buổi tối bạn thường làm gì?

🔊 今天晚上你做什么

  • Jīntiān wǎnshàng nǐ zuò shénme?
  • Tối nay bạn làm gì?

🔊 晚上我总是复习课文

  • Wǎnshàng wǒ zǒngshì fùxí kèwén.
  • Tôi thường xem lại bài vào buổi tối.

1️⃣6️⃣ 复习 [複習] /Fùxí – phúc tập/ ôn tập

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: ôn tập
🔤 Pinyin: Fùxí
🈶 Chữ Hán: 🔊 复习

📝 Ví dụ:

🔊 复习课文,预习生词,或者做练习。

  • Fùxí kèwén, yùxí shēngcí, huòzhě zuò liànxí.
  • Ôn lại bài khóa, chuẩn bị từ mới, hoặc làm bài tập.

🔊 我现在要复习。[我現在要複習]

  • Wǒ xiànzài yào fùxí.
  • Bây giờ tôi phải ôn tập.

1️⃣7️⃣ 课文 [課文]  /Kèwén – bài khóa/ bài khóa, bài đọc

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: bài khóa, bài đọc
🔤 Pinyin: Kèwén
🈶 Chữ Hán: 🔊 课文

📝 Ví dụ:

🔊 复习课文,预习生词,或者做练习。

  • Fùxí kèwén, yùxí shēngcí, huòzhě zuò liànxí.
  • Ôn lại bài khóa, chuẩn bị từ mới, hoặc làm bài tập.

🔊 老师让我们读课文。[老師讓我們讀課文。]

  • Lǎoshī ràng wǒmen dú kèwén.
  • Giáo viên yêu cầu chúng tôi đọc bài khoá.

🔊 课文有很多生词。[課文有很多生詞]

  • Kèwén yǒu hěnduō shēngcí.
  • Bài khoá có rất nhiều từ mới.

1️⃣8️⃣ 预习 [預習] /Yùxí – dự tập/ chuẩn bị bài

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: chuẩn bị bài
🔤 Pinyin: Yùxí
🈶 Chữ Hán: 🔊 预习

📝 Ví dụ:

🔊 复习课文,预习生词,或者做练习。

  • Fùxí kèwén, yùxí shēngcí, huòzhě zuò liànxí.
  • Ôn lại bài khóa, chuẩn bị từ mới, hoặc làm bài tập.

🔊 我要预习新课。[我要預習新課] 。

  • Wǒ yào yùxí xīn kè.
  • Tôi phải chuẩn bị bài mới.

🔊 上课前要预习新课。[上課前要預習新課]

  • Shàngkè qián yào yùxí xīn kè.
  • Chúng ta phải chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

1️⃣9️⃣ 生词 [生詞] /Shēngcí – sinh từ/ từ mới

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: từ mới
🔤 Pinyin: Shēngcí
🈶 Chữ Hán: 🔊 生词

📝 Ví dụ:

🔊 复习课文,预习生词,或者做练习。

  • Fùxí kèwén, yùxí shēngcí, huòzhě zuò liànxí.
  • Ôn lại bài khóa, chuẩn bị từ mới, hoặc làm bài tập.

🔊 第16课的生词不难。[第16課的生詞非常難。]

  • Dì 16 kè de shēngcí bù nán.
  • Các từ mới trong bài 16 không khó.

🔊 你预习生词了吗?[你預習生詞了嗎?]

  • Nǐ yùxí shēngcí le ma?
  • Bạn đã chuẩn bị từ vựng mới chưa?

2️⃣0️⃣ 或者 /Huòzhě – hoặc giả/ hoặc, hoặc là

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: hoặc, hoặc là
🔤 Pinyin: Huòzhě
🈶 Chữ Hán: 🔊 或者

📝 Ví dụ:

🔊 复习课文,预习生词,或者做练习。

  • Fùxí kèwén, yùxí shēngcí, huòzhě zuò liànxí.
  • Ôn lại bài khóa, chuẩn bị từ mới, hoặc làm bài tập.

🔊 晚上我在宿舍休息或者去超市买东西

  • Wǎnshàng wǒ zài sùshè xiūxi huòzhě qù chāoshì mǎi dōngxi.
  • Buổi tối tôi nghỉ ngơi trong kí túc xá hoặc đi siêu thị mua đồ.

🔊 星期六或者星期天我回家

  • Xīngqīliù huòzhě xīngqītiān wǒ huí jiā.
  • Thứ bảy hoặc chủ nhật tôi về nhà.

2️⃣1️⃣ 练习 [練習] /Liànxí – luyện tập/ luyện tập

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: hoặc, hoặc là
🔤 Pinyin: Huòzhě
🈶 Chữ Hán: 🔊 或者

📝 Ví dụ:

🔊 复习课文,预习生词,或者做练习。

  • Fùxí kèwén, yùxí shēngcí, huòzhě zuò liànxí.
  • Ôn lại bài khóa, chuẩn bị từ mới, hoặc làm bài tập.

🔊 你常跟朋友做练习吗?[你常跟朋友做練習嗎?]

  • Nǐ cháng gēn péngyǒu zuò liànxí ma?
  • Cậu có thường xuyên luyện tập với bạn bè của mình không?

🔊 小红经常练习,所以她的汉字写得真好。[小紅經常練習,所以她的漢字寫得真好]

  • Xiǎo Hóng jīngcháng liànxí, suǒyǐ tā de hànzì xiě dé zhēn hǎo.
  • Tiểu Hồng thường xuyên luyện tập, vì vậy chữ Hán của cậu ấy thực sự rất đẹp.

2️⃣2️⃣ 聊天儿 /Liáotiānr – liêu thiên nhi/ nói chuyện, tán chuyện

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: nói chuyện, tán chuyện
🔤 Pinyin: Liáotiānr
🈶 Chữ Hán: 🔊 聊天儿

📝 Ví dụ:

🔊 有时候上网跟朋友聊天儿,有时候收发邮件。

  • Yǒu shíhou shàngwǎng gēn péngyǒu liáotiānr, yǒu shíhou shōufā yóujiàn.
  • Có lúc lên mạng trò chuyện với bạn bè, có lúc thì gửi và nhận email.

🔊 我们一起聊天儿吧!

  • Wǒmen yìqǐ liáotiānr ba!
  • Chúng ta cùng trò chuyện đi!

🔊 她喜欢用微信聊天儿。

  • Tā xǐhuān yòng Wēixìn liáotiānr.
  • Cô ấy thích dùng WeChat để trò chuyện.

2️⃣3️⃣ 发 /fā/: gửi đi, chuyển phát

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: gửi đi, chuyển phát
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 有时候上网跟朋友聊天儿,有时候收发邮件。

  • Yǒu shíhou shàngwǎng gēn péngyǒu liáotiānr, yǒu shíhou shōufā yóujiàn.
  • Có lúc lên mạng trò chuyện với bạn bè, có lúc thì gửi và nhận email.

🔊 他给我发了一条短信。

  • Tā gěi wǒ fā le yì tiáo duǎn xìn.
  • Anh ấy đã gửi cho tôi một tin nhắn.

🔊 我已经发邮件了。

  • Wǒ yǐ jīng fā yóu jiàn le.
  • Tôi đã gửi email rồi.

2️⃣4️⃣ 微信 /Wēixìn/: Wechat

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: Wechat
🔤 Pinyin: Wēixìn
🈶 Chữ Hán: 🔊 微信

📝 Ví dụ:

🔊 我有微信。

  • Wǒ yǒu Wēixìn.
  • Tôi có WeChat.

🔊 她给我发微信。

  • Tā gěi wǒ fā Wēixìn.
  • Cô ấy gửi tin nhắn WeChat cho tôi.

2️⃣5️⃣ 收发 [收發] / Shōufā – thu phát/ nhận và chuyển đi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: nhận và chuyển đi
🔤 Pinyin: Shōufā
🈶 Chữ Hán: 🔊 收发

📝 Ví dụ:

🔊 有时候上网跟朋友聊天儿,有时候收发邮件。

  • Yǒu shíhou shàngwǎng gēn péngyǒu liáotiānr, yǒu shíhou shōufā yóujiàn.
  • Có lúc lên mạng trò chuyện với bạn bè, có lúc thì gửi và nhận email.

🔊 现在人们常常在手机上收发短信。[現在人們常常在手機上收發短信]

  • Xiànzài rénmen chángcháng zài shǒujī shàng shōufā duǎnxìn.
  • Ngày nay, mọi người thường gửi và nhận tin nhắn trên điện thoại của họ.

🔊 今天我学收发伊妹儿。 [今天我學收發伊妹兒。]

  • Jīntiān wǒ xué shōufā Yīmèir.
  • Hôm nay tôi đã học gửi và nhận Email.

2️⃣6️⃣ 邮件 /yóujiàn/: bưu kiện, thư, email

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: bưu kiện, thư, email
🔤 Pinyin: yóujiàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 邮件

📝 Ví dụ:

🔊 有时候上网跟朋友聊天儿,有时候收发邮件。

  • Yǒu shíhou shàngwǎng gēn péngyǒu liáotiānr, yǒu shíhou shōufā yóujiàn.
  • Có lúc lên mạng trò chuyện với bạn bè, có lúc thì gửi và nhận email.

🔊 我发了一封邮件。

  • Wǒ fā le yì fēng yóujiàn.
  • Tôi đã gửi một email.

🔊 你收到我的邮件了吗?

  • Nǐ shōu dào wǒ de yóujiàn le ma?
  • Bạn đã nhận được email của tôi chưa?

2️⃣7️⃣ 电影 [電影] /Diànyǐng – điện ảnh/ phim

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: điện ảnh/ phim
🔤 Pinyin: Diànyǐng
🈶 Chữ Hán: 🔊 电影

📝 Ví dụ:

🔊 我还常看中文电影和电视剧。

  • Wǒ hái cháng kàn Zhōngwén diànyǐng hé diànshìjù.
  • Tôi còn thường xem phim điện ảnh và phim truyền hình Trung Quốc.

🔊 我常跟朋友看中文电影。[我常跟朋友看中文電影]

  • Wǒ cháng gēn péngyou kàn zhòngwén diànyǐng.
  • Tôi thường xem phim Trung Quốc với bạn bè.

🔊 你喜欢什么电影?[你喜歡什麼電影?]

  • Nǐ xǐhuan shénme diànyǐng?
  • Bạn thích loại phim nào?

2️⃣8️⃣ 电视剧 / Diànshìjù/: phim truyền hình

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: phim truyền hình
🔤 Pinyin: Diànshìjù
🈶 Chữ Hán: 🔊 电视剧

📝 Ví dụ:

🔊 我还常看中文电影和电视剧。

  • Wǒ hái cháng kàn Zhōngwén diànyǐng hé diànshìjù.
  • Tôi còn thường xem phim điện ảnh và phim truyền hình Trung Quốc.

🔊 我喜欢看电视剧。

  • Wǒ xǐhuān kàn diànshìjù.
  • Tôi thích xem phim truyền hình.

🔊 这部电视剧很好看。

  • Zhè bù diànshìjù hěn hǎokàn.
  • Bộ phim truyền hình này rất hay.

2️⃣9️⃣ 休息 / Xiūxi – hưu tức / nghỉ ngơi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: nghỉ ngơi
🔤 Pinyin: Xiūxi
🈶 Chữ Hán: 🔊 休息

📝 Ví dụ:

🔊 有时候在宿舍休息,有时候跟朋友去公园

  • Yǒu shíhòu zài sùshè xiūxi, yǒu shíhòu gēn péngyou qù gōngyuán.
  • Có khi tớ nghỉ ngơi ở ký túc xá, có khi tớ đi công viên với bạn bè.

🔊 这几天我没有时间休息

  • Zhè jǐ tiān wǒ méiyǒu shíjiān xiūxi.
  • Mấy ngày nay tôi không có thời gian để nghỉ ngơi.

🔊 学习3个小时了,你想休息吗

  • Xuéxí 3 gè xiǎoshí le, nǐ xiǎng xiūxi ma?
  • Đã học được 3 giờ rồi, bạn có muốn nghỉ ngơi không?

3️⃣0️⃣ 公园 [公園] / gōngyuán – công viên / công viên

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: công viên
🔤 Pinyin: gōngyuán
🈶 Chữ Hán: 🔊 公园

📝 Ví dụ:

🔊 有时候在宿舍休息,有时候跟朋友去公园

  • Yǒu shíhòu zài sùshè xiūxi, yǒu shíhòu gēn péngyou qù gōngyuán.
  • Có khi tớ nghỉ ngơi ở ký túc xá, có khi tớ đi công viên với bạn bè.

🔊 公园离学校的宿舍很近。[公園離學校的宿舍很近]

  • Gōngyuán lí xuéxiào de sùshè hěn jìn.
  • Công viên rất gần ký túc xá của trường học.

🔊 你想去公园玩儿吗?[你想去公園玩兒嗎]

  • Nǐ xiǎng qù gōngyuán wánr ma?
  • Bạn có muốn đến công viên chơi không?

3️⃣1️⃣ 超市/Chāoshì/: siêu thị

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: siêu thị
🔤 Pinyin: Chāoshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 超市

📝 Ví dụ:

🔊 或者去超市买东西。

  • Huòzhě qù chāoshì mǎi dōngxi.
  • Hoặc đi siêu thị mua đồ.

🔊 你常去超市买东西吗

  • Nǐ cháng qù chāoshì mǎi dōngxī ma?
  • Bạn có hay đi siêu thị mua đồ không?

🔊 超市里有很多水果

  • Chāoshì li yǒu hěnduō shuǐguǒ.
  • Có rất nhiều trái cây trong siêu thị.

3️⃣2️⃣ 东西 [東西] / Dōngxi – đông tây / đồ, vật, thứ, đồ đạc

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: đồ, vật, thứ, đồ đạc
🔤 Pinyin: Dōngxi
🈶 Chữ Hán: 🔊 东西

📝 Ví dụ:

🔊 或者去超市买东西。

  • Huòzhě qù chāoshì mǎi dōngxi.
  • Hoặc đi siêu thị mua đồ.

🔊 下课后你想去买东西吗?[下課後你想去買東西嗎]

  • Xiàkè hòu nǐ xiǎng qù mǎi dōngxi ma?
  • Sau giờ học bạn có muốn đi mua đồ không?

🔊 他去买东西了。[他去買東西了]

  • Tā qù mǎi dōngxi le.
  • Anh ấy đi mua đồ rồi.

Giáo trình mà chúng tôi biên soạn giúp bạn nắm vững từ vựng và ngữ pháp cơ bản, với các chủ đề thực tế như 宿舍 (sùshè – ký túc xá), 电影 (diànyǐng – phim điện ảnh), 公园 (gōngyuán – công viên). Với phương pháp học dễ hiểu và ứng dụng thực tế, giáo trình sẽ giúp bạn tự tin sử dụng tiếng Trung trong học tập và cuộc sống hàng ngày.

0% Hoàn thành