Dưới đây là 2 đoạn hội thoại để ôn tập lại các từ vựng và ngữ pháp:
Hội thoại 1:
🔊 你常去图书馆吗?/ Nǐ cháng qù túshū guǎn ma / Bạn có thường xuyên đi thư viện không?
玛丽🔊 :我现在去图书馆,你跟我一起去,好吗?
麦克:🔊 好,咱们走吧。…. 你常去图书馆吗?
玛丽🔊 :常去。我常借书,也常在那儿看书。你呢?常去吗?
麦克:🔊 我也常去。有时候借书,有时候上网查资料,但不常在那儿看书。我总在宿舍看书。
玛丽:🔊 你的宿舍安静吗?
麦克:🔊 很安静。
[Chữ phồn thể] 你常去圖書館嗎?/ Nǐ cháng qù túshū guǎn ma / bạn có thường xuyên đi thư viện không?
瑪麗:我現在去圖書館,你跟我一起去,好嗎?
麥克:好,咱們走吧。…. 你常去圖書館嗎?
瑪麗:常去。我常借書,也常在那兒看書。你呢?常去嗎?
麥克:我也常去。有時候借書,有時候上網查資料,但不常在那兒看書。我總在宿舍看書。
Phiên âm và dịch nghĩa:
| Mǎlì: Wǒ xiànzài qù túshūguǎn, nǐ gēn wǒ yīqǐ qù, hǎo ma? Màikè: Hǎo, zánmen zǒu ba….. Nǐ cháng qù túshūguǎn ma? Mǎlì: Cháng qù. Wǒ cháng jiè shū, yě cháng zài nàr kànshū. Nǐ ne? Cháng qù ma? Màikè: Wǒ yě cháng qù. Yǒu shíhòu jiè shū, yǒu shíhòu shàngwǎng chá zīliào, dàn bù cháng zài nàr kànshū. Wǒ zǒng zài sùshè kànshū. Mǎlì: Nǐ de sùshè ānjìng ma? Màikè: Hěn ānjìng. |
Mary: Giờ tớ đang đi đến thư viện, cậu đi cùng tớ được không? Mike: Được, chúng mình cùng đi đi… Cậu có thường xuyên tới thư viện không? Mary: Mình có. Mình thường tới thư viện mượn sách hoặc đọc sách ở đó. Còn cậu? Cậu có hay tới thư viện không? Mike: Mình cũng hay tới. Có lúc mình tới mượn sách, có lúc mình tới để lên mạng tra tài liệu, nhưng mình không thường xuyên đọc sách ở thư viện. Mình hay đọc sách ở kí túc xá. Mary: Kí túc xá của cậu có yên tĩnh không? Mike: Yên tĩnh lắm. |
Hội thoại 2:
🔊 晚上你常做什么?/ Wǎnshàng nǐ cháng zuò shénme? / Buổi tối bạn thường làm gì?
🅰️ 🔊 晚上你常做什么?
🅱️ 🔊 复习课文,预习生词,或者做练习。有时候上网跟朋友聊天儿, 有时候收发邮件。
🅰️ 🔊 我也是,我还常看中文电影和电视剧。你常看吗?
🅱️ 🔊 我很少看。
🅰️ 🔊 星期六和星期日你做什么?
🅱️ 🔊 有时候在宿舍休息,有时候跟朋友一起去公园玩儿或者去超市买东西。
[Chữ phồn thể] 晚上你常做什麼?/ Wǎnshàng nǐ cháng zuò shénme? / Buổi tối bạn thường làm gì?
🅰️ 晚上你常做什麼?
🅱️ 複習課文,預習生詞,或者做練習。有時候上網跟朋友聊天兒, 有時候收發郵件。。
🅰️ 我也是,我還常看中文電影和電視劇。你常看嗎?
🅱️ 我很少看。
🅰️ 星期六和星期日你做什麼?
🅱️ 有時候在宿舍休息,有時候跟朋友一起去公園玩兒或者去超市買東西。
Phiên âm và dịch nghĩa:
| 🅰️ Wǎnshang nǐ cháng zuò shénme? 🅱️ Fùxí kèwén, yùxí shēngcí, huòzhě zuò liànxí. Yǒu shíhòu shàngwǎng gēn péngyou liáotiānr, Yǒu shíhòu shōu fā yóujiàn.. 🅰️ Wǒ yě shì, wǒ hái cháng kàn zhōngwén diànyǐng hé diànshìjù. Nǐ cháng kàn ma? 🅱️ Wǒ hěn shǎo kàn. 🅰️ Xīngqīliù hé xīngqīrì nǐ zuò shénme? 🅱️ Yǒu shíhòu zài sùshè xiūxí, yǒu shíhòu gēn péngyou yīqǐ qù gōngyuán wánr huòzhě qù chāoshì mǎi dōngxi. |
🅰️ Buổi tối cậu thường làm gì? 🅱️ Mình thường ôn lại bài khoá, chuẩn bị từ mới hoặc luyện tập lại bài. Cũng có lúc mình nói chuyện với bạn bè, có lúc gửi và nhận email. 🅰️ Mình cũng vậy, mình còn hay xem phim Trung Quốc và phim truyền hình nữa. Cậu có thường xem không? 🅱️ Mình ít xem lắm. 🅰️ Cậu làm gì vào thứ 7 và chủ nhật? 🅱️ Có lúc mình nghỉ ngơi trong kí túc xá, có lúc đi chơi công viên cùng bạn bè hoặc đi mua đồ ở siêu thị. |
Thông qua 2 đoạn hội thoại trên chúng ta đã hiểu về cách diễn đạt thói quen và tần suất của các hành động trong đời sống hàng ngày. Việc sử dụng linh hoạt các trạng từ chỉ tần suất như 常常, 有时候, 不常 giúp câu nói trở nên tự nhiên và sinh động hơn khi giao tiếp.