Dưới đây là nội dung #2 bài khóa đọc hiểu và trả lời câu hỏi
#1. Bài khóa 1
“🔊 田芳去哪儿了?“
Điền phương đi đâu rồi?
(张东打电话找田芳 – Trương Đông gọi điện thoại cho Điền Phương)
张东:🔊 喂, 是田芳吗?
田芳妈:🔊 田芳不在。是张东吧。
张东:🔊 阿姨, 您好!田芳去哪儿了?
田芳妈:🔊 她四点就去同学家了。她的一个中学同学要出国, 她去看看她。
张东:🔊 她什么时候能回来?
田芳妈:🔊 她没说, 你打她的手机吧。
张东:🔊 我打了。可是她关机了。
田芳妈:🔊 是吗, 你过一会儿再打吧。
(🔊 张东又来电话了)
张东:🔊 阿姨, 田芳回来了没有?
田芳妈:🔊 还没有呢。
| Phiên âm và dịch nghĩa |
| Zhāng dōng: Wèi, shì tián fāng ma?
Tián fāng mā: Tián fāng bù zài. Shì zhāng dōng ba. Zhāng dōng: Āyí, nín hǎo! Tián fāng qù nǎ’r le? Tián fāng mā: Tā sì diǎn jiù qù tóngxué jiāle. Tā de yīgè zhōngxué tóngxué yào chūguó, tā qù kàn kàn tā. Zhāng dōng: Tā shénme shíhòu néng huílái? Tián fāng mā: Tā méi shuō, nǐ dǎ tā de shǒujī ba. Zhāng dōng: Wǒ dǎle. Kěshì tā guānjīle. Tián fāng mā: Shì ma, nǐguò yīhuǐ’er zài dǎ ba. (Zhāng dōng yòu lái diànhuàle) Zhāng dōng: Āyí, tián fāng huíláile méiyǒu? Tián fāng mā: Hái méiyǒu ne |
Trương Đông : Alo, Là Điền Phương phải không?
Mẹ Điền Phương: Điền Phương không có đây. Là Trương Đông à? Trương Đông: Chào cô! Điền Phương đi đâu rồi ạ ? Mẹ Điền Phương: Nó qua nhà bạn học từ lúc 4h rồi. Một bạn học trung học của nó sắp ra nước ngoài, nó qua thăm. Trương Đông: Bao giờ bạn ấy về ạ? Mẹ Điền Phương: Nó không nói, Cháu gọi điện thoại cho nó đi. Trương Đông: Cháu gọi rồi nhưng cậu ấy tắt máy. Mẹ Điền Phương: Vậy à, lát nữa cháu gọi lại nhé (Trương Đông gọi lại lần nữa) Trương Đông: Điền Phương về chưa cô? Mẹ Điền Phương: Vẫn chưa đâu. |
#2. Bài khóa 2
🔊 他又来电话了
Cậu ấy lại gọi điện nè
田芳:🔊 妈, 我回来了。
妈妈:🔊 饿了吧,快吃饭吧!对了,张东给你打电话了没有?
田芳:🔊 没有啊。
妈妈:🔊 他来电话找你, 说打你的手机, 你关机了。
田芳: 🔊 啊! 对了, 我忘开机了。
妈妈:🔊 快,电话又向了,你去接吧。
( 🔊 田芳接电话 )
田芳:🔊 喂,张东,🔊 下午你给我打电话了吧?
张东:🔊 打了, 你怎么关机了?
田芳:🔊 对不起。我忘开机了。下午你做什么了?
张东:🔊 我去踢足球了。今天我们跟留学生代表队比赛了。
田芳:🔊 你们队又输了吧?
张东:🔊 没有。这次我们赢了。
田芳:🔊 几比几?
张东:🔊 二比一
田芳:🔊 祝贺你们! 哎,你有什么事吗?
张东:🔊 我想问问你, 你不是要上托福班吗? 报名了没有?
田芳:🔊 已经报了。你是不是也想考托福。
张东: 🔊 是。我想明天去报名, 你陪我一起去,好吗?
田芳:🔊 好的。
| Phiên âm và dịch nghĩa |
| Tián fāng: Mā, wǒ huíláile.
Māmā: Zhāng dōng gěi nǐ dǎ diànhuàle méiyǒu? Tián fāng: Méiyǒu a. Māmā: Tā lái diànhuà zhǎo nǐ, shuō dǎ nǐ de shǒujī, nǐ guānjī le. Tián fāng: A! Duìle, wǒ wàng kāijī le. Māmā: Kuài, diànhuà yòu xiàngle, nǐ qù jiē ba. (Tián fāng jiē diàn huà) Tián fāng: Xiàwǔ nǐ kě wǒ dǎ diànhuà le ba? Zhāng dōng: Dǎle, nǐ zěnme guānjī le? Tián fāng: Duìbùqǐ. Wǒ wàng kāijīle. Xiàwǔ nǐ zuò shénme le? Zhāng dōng: Wǒ qù tī zúqiúle. Jīntiān wǒmen gēn liúxuéshēng dà biǎo duì bǐsài le. Tián fāng: Nǐmen duì yòu shūle ba? Zhāng dōng: Méiyǒu. Zhè cì wǒmen yíngle. Tián fāng: Jǐ bǐ jǐ? Zhāng dōng: Èr bǐ yī Tián fāng: Zhùhè nǐmen! Āi, nǐ yǒu shén me shì ma? Zhāng dōng: Wǒ xiǎng wèn wèn nǐ, nǐ bùshì yào shàng tuōfú bān ma?? Bàomíngle méiyǒu? Tián fāng: Yǐjīng bàole. Nǐ shì bùshì yě xiǎng kǎo tuōfú. Zhāng dōng: Shì. Wǒ xiǎng míngtiān qù bàomíng, nǐ péi wǒ yīqǐ qù hǎo ma? Tián fāng: Hǎo de. |
Điền Phương: Mẹ, con về rồi đây.
Mẹ : Trương Đông có gọi điện thoại cho con không? Điền Phương: Không ạ. Mẹ : Nó gọi điện tới tìm con, nó nói gọi di động cho con, nhưng con tắt máy. Điền Phương: À! Đúng rồi! Con quên mở máy. Mẹ: Nhanh! Điện thoại lại kêu kìa, còn đi nghe đi. (Điền Phương nghe điện thoại) Điền Phương: Buổi chiều cậu gọi điện thoại cho tớ à? Trương Đông: Gọi rồi. Cậu sao lại tắt máy? Điền Phương: Xin lỗi. Tớ quên mở máy. Chiều cậu làm gì? Trương Đông: Tớ đi thì đá bóng. Hôm nay chúng tớ thi đấu với đội đại diện lưu học sinh. Điền Phương: Đội các cậu lại thua à? Trương Đông: Không đâu. Lần này chúng tôi thắng đấy. Điền Phương: Tỉ số bao nhiêu? Trương Đông: Tỉ số 2 – 1. Điền Phương: Chúc mừng các cậu! À, cậu có việc gì thế? Trương Đông: Tôi muốn hỏi là cậu muốn theo lớp học TOEFL à? Đã báo danh chưa? Điền Phương: Báo danh rồi. Cậu cũng muốn thi TOEFL à? Trương Đông: Đúng rồi. Ngày mai tớ muốn đi báo danh, cậu đi cùng tớ được không? Điền Phương: Được. |
Nội dung của 2 bài khóa trên là các tình huống giao tiếp xoay quanh việc gọi điện thoại, hỏi thăm tung tích, xác nhận thông tin và trao đổi kế hoạch học tập. Các mẫu câu như hỏi người không có mặt, hỏi đã xảy ra hay chưa, xác nhận lại thông tin và hỏi ý định của người khác được sử dụng xuyên suốt hội thoại, là cơ sở quan trọng để người học vận dụng tiếng Trung vào các tình huống thực tế như liên lạc qua điện thoại, hỏi thăm bạn bè và trao đổi về việc học tập, thi cử.