Nội dung khóa học
Bài 1: Tôi thích âm nhạc hơn bạn [Phiên bản mới]
Bài 1 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 với chủ đề "我比你更喜欢音乐 Tôi thích âm nhạc hơn bạn" miêu tả căn nhà lí tưởng cùng cách nói giả định và tương phản. Hãy cùng Chinese tìm hiểu nhé. Dưới đây là phân tích nội dung bài học gồm các phần Từ vựng, Chú thích, Ngữ pháp, Hội thoại có đầy đủ chữ Hán, phiên âm và dịch nghĩa:
0/4
Bài 2: Mùa đông ở chỗ chúng tôi lạnh như ở Bắc Kinh [Phiên bản mới]
Hôm nay, Tiếng Trung Chinese sẽ tiếp tục chia sẻ đến các bạn kiến thức Bài 2 Giáo trình Hán ngữ 3: “我们那儿的冬天跟北京一样冷” - Mùa đông ở chỗ chúng tôi lạnh như ở Bắc Kinh. Trong bài học này, chúng ta sẽ học các từ vựng về thời tiết, ngữ pháp so sánh bằng. Hãy cùng chúng mình tìm hiểu nhé !
0/4
Bài 3: Mùa đông sắp đến rồi [Phiên bản mới]
Hôm nay Tiếng Trung Chinese sẽ tiếp tục giới thiệu phần kiến thức Bài 3 Giáo trình Hán ngữ Quyển 3: “冬天快到了: Mùa đông sắp đến rồi”. Chúc các bạn học tập tốt.
0/4
Bài 4: Mau lên, xe sắp chạy rồi [Phiên bản mới]
Bài 4 Giáo trình Hán ngữ Quyển 3: 快上来吧,要开车了 Mau lên, xe sắp chạy rồi xoay quanh chủ đề đi tham quan, thăm thầy giáo khi đi nước ngoài về và ngữ pháp về bổ ngữ xu hướng . Hãy cùng Chinese tìm hiểu nhé.
0/4
Bài 5: Tôi đã nghe bản hòa tấu piano “Hoàng Hà” [Phiên bản mới]
Bài 5 Giáo trình Hán ngữ Quyển 3: 我听过钢琴协奏曲《黄河》 Tôi đã nghe bản hòa tấu piano "Hoàng Hà" xoay quanh chủ đề âm nhạc và khám bệnh. Hãy cùng Chinese tìm hiểu nhé.
0/4
Bài 6: Tôi đến cùng đoàn du lịch [Phiên bản mới]
Dưới đây là giải thích chi tiết nội dung bài 6: Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 Phiên bản 3
0/5
Bài 7: Em tìm thấy hộ chiếu của anh chưa? [Phiên bản mới]
Hôm nay, Tiếng Trung Chinese sẽ tiếp tục chia sẻ đến các bạn kiến thức Bài 7 Giáo trình Hán ngữ 3 " 我的护照你找到了没有” Em tìm thấy hộ chiếu của anh chưa? Trong bài học này, chúng ta sẽ học các từ vựng về thời tiết, ngữ pháp so sánh bằng. Hãy cùng chúng mình tìm hiểu nhé !
0/4
Bài 8: Kính của tôi hỏng rồi [Phiên bản mới]
Bài 8 Giáo trình Hán ngữ Quyển 3: 我的眼镜摔坏了 Kính của tôi bị hỏng rồi. Hãy cùng Chinese tìm hiểu nhé.
0/4
Bài 9: Quên lấy chìa khóa ra rồi [Phiên bản mới]
Hôm nay, Tiếng Trung Chinese sẽ tiếp tục chia sẻ đến các bạn kiến thức Bài 9 Giáo trình Hán ngữ 3: “ 钥匙忘拔下来了” – Quên lấy chìa khóa ra rồi trong cuốn Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 Phiên bản mới.  Hãy cùng chúng mình tìm hiểu nhé !
0/3
Bài 10: Cửa phòng họp vẫn đang mở [Phiên bản mới]
Hôm nay, Tiếng Trung Chinese sẽ tiếp tục chia sẻ đến các bạn kiến thức Bài 10 Giáo trình Hán ngữ 3: “会议厅的门开着呢 ” .  Hãy cùng chúng mình tìm hiểu nhé.
0/3
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Phiên bản mới

Bài học hôm nay gồm hai đoạn hội thoại chính với các nội dung về hoạt động đang diễn ra cùng các môn học đang học trên trường.

Bài hội thoại số 1:

🔊 北京比上海大吧 /Běijīng bǐ Shànghǎi dà ba/ Bắc Kinh lớn hơn so với Thượng Hải

🔊 山本:上海怎么样?我想坐火车去上海旅行。
🔊 田芳:上海很好,这几年变化很大。今年暑假我还在那儿玩了一个月呢。我的一个同学家就在上海。
🔊 山本:上海比北京大吧?
🔊 田芳:不,上海没有比北京大,不过人口比北京多。上海是中国人口最多的城市。这几年,增加了不少新建筑,上海比过去变得更漂亮了。
🔊 山本:上海的公园有北京的多吗?
🔊 田芳:上海的公园没有北京的多,也没有北京的公园这么大。
🔊 山本:上海的冬天是不是比北京暖和一点儿?
🔊 田芳:上海不一定比北京暖和。
🔊 山本:可是,我看天气预报,上海的气温比北京高得多。
🔊 田芳:是,上海的气温比北京高好几度,不过因为屋子里没有暖气,所以感觉还没北京暖和。
🔊 山本:上海人家里没有暖气?
🔊 田芳:一般的家庭没有,不过旅馆和饭店里有。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Shānběn : Shànghǎi zěnmeyàng ? Wǒ xiǎng zuò huǒchē qù Shànghǎi lüxíng.
Tián fāng : Shànghǎi hěn hǎo , zhè jǐ nián biànhuà hěn dà. Jīnnián shǔjià wǒ hái nàr wán le yī gè yuē ne.
Shānběn : Shànghǎi bǐ Běijīng dà ba ?
Tián fāng : bù, Shànghǎi méiyǒu bǐ Běijīng dà, búguò rénkǒu bǐ Běijīng duō. Shànghǎi shì Zhōngguó rénkǒu zuì duō de chéngshì. zhè jǐ nián , zēngjiā le bù shǎo xīn jiànzhù , shànghǎi bǐ guòqù biàn de gèng piāoliang le.
Shānběn : Shànghǎi de gōngyuán yǒu běijīng de duō ma?
Tián fāng: Shànghǎi de gōngyuán méiyǒu běijīng de duō, yě méiyǒu běijīng de gōngyuán zhème dà.
Shānběn: Shànghǎi de dōngtiān shì bùshì bǐ běijīng nuǎnhuo yīdiǎnr?
Tián fāng: Shànghǎi bù yīdìng bǐ běijīng nuǎnhuo.
Shānběn: Kěshì, wǒ kàn tiānqì yùbào, shànghǎi de qìwēn bǐ běijīng gāo dé duō.
Tián fāng: Shì, shànghǎi de qìwēn bǐ běijīng gāo hǎojǐ dù, bùguò yīnwèi wūzi lǐ méiyǒu nuǎnqì, suǒyǐ gǎnjué hái méi běijīng nuǎnhuo.
Shānběn: Shànghǎi rén jiālǐ méiyǒu nuǎnqì?
Tián fāng: Yībān de jiātíng méiyǒu, bùguò lǚguǎn hé fàndiàn lǐ yǒu.
Sơn Bản: Thượng Hải như thế nào? Tớ muốn đi tàu hỏa tới Thượng Hải du lịch.
Điền Phương: Thượng Hải rất đẹp, mấy năm nay thay đổi rất lớn. Nghỉ hè năm nay, tớ còn ở đó chơi một tháng cơ.
Sơn Bản: Thượng Hải có lớn hơn Bắc Kinh không?
Điền Phương: không, Thượng Hải không rộng hơn Bắc Kinh nhưng dân số nhiều hơn Bắc Kinh. Thượng Hải là thành phố đông dân nhất của Trung Quốc. Mấy năm nay, có thêm nhiều kiến trúc mới, Thượng Hải so với những năm về trước ngày càng đẹp.
Sơn Bản: Công viên Thượng Hải có nhiều hơn Bắc Kinh không?
Điền Phương: Thượng Hải không nhiều công viên hơn Bắc Kinh đâu, công viên cũng không to như Bắc Kinh.
Sơn Bản: Có phải mùa đông ở Thượng Hải ấm áp hơn Bắc Kinh không?
Điền Phương: Không nhất định là Thượng hải ấm hơn Bắc Kinh.
Sơn Bản: Nhưng tớ xem dự báo thời thời tiết, nhiệt độ Thượng Hải cao hơn Bắc Kinh nhiều.
Điền Phương: Đúng, nhiệt độ Thượng Hải cao hơn Bắc Kinh mấy độ, nhưng trong nhà không có hệ thống sưởi nên cảm thấy không ấm như Bắc Kinh.
Sơn Bản: Người Thượng Hải trong nhà không có hệ thống sưởi á?
Điền Phương: Gia đình bình thường không có, nhưng trong nhà nghỉ và quán ăn có.

Bài hội thoại số 2:

🔊 我比你更喜欢音乐 /Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuān yīnyuè/ Tôi thích âm nhạc hơn bạn

(林老师和王老师在谈音乐。。。。。)
🔊 林老师:王老师,你喜欢音乐吗?
🔊 王老师:喜欢啊!我是个音乐迷,光 CD 就有好几百张呢。
🔊 林老师:我也很喜欢音乐,也许比你更喜欢。你喜欢古典音乐还是喜欢现代音乐?
🔊 王老师:我喜欢古典音乐。喜欢世界名曲,还喜欢听民歌。
🔊 林老师:我也喜欢古典音乐。你喜欢流行歌曲吗?
🔊 王老师:怎么说呢?可是没有你们年经人那么喜欢。我觉得流行歌曲的歌词没有民歌写得好。
🔊 林老师:有些流行歌曲的歌词写的还是不错的。
🔊 王老师:可是,我还是觉得民歌的歌词好。你听咱们的民歌,“在那遥远的地方,……”,写的很好。

Phiên âm và dịch nghĩa:

(Lín lǎoshī hé wáng lǎoshī zài tán yīnyuè……)
lín lǎoshī: Wáng lǎoshī, nǐ xǐhuān yīnyuè ma?
Wáng lǎoshī: Xǐhuān a! Wǒ shìgè yīnyuè mí, guāng CD jiù yǒu hǎo jǐ bǎi zhāng ne.
Lín lǎoshī: Wǒ yě hěn xǐhuān yīnyuè, yěxǔ bǐ nǐ gèng xǐhuān. Nǐ xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè háishì xǐhuān xiàndài yīnyuè?
Wáng lǎoshī: Wǒ xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè. Xǐhuān shìjiè míngqǔ, hái xǐhuān tīng míngē.
Lín lǎoshī: Wǒ yě xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè. Nǐ xǐhuān liúxíng gēqǔ ma?
Wáng lǎoshī: Zěnme shuō ne? Kěshì méiyǒu nǐmen nián qīng rén nàme xǐhuān. Wǒ juédé liúxíng gēqǔ de gēcí méiyǒu míngē xiě dé hǎo.
Lín lǎoshī: Yǒuxiē liúxíng gēqǔ de gēcí xiě de háishì bùcuò de.
Wáng lǎoshī: Kěshì, wǒ háishì juédé míngē de gēcí hǎo. Nǐ tīng zánmen de míngē, “zài nà yáoyuǎn dì dìfāng,……”, Xiě de hěn hǎo.
Thầy giáo Lâm và thầy giáo Vương đang nói chuyện về âm nhạc….)
Thầy Lâm: Thầy Vương, Thầy thích âm nhạc không?
Thầy Vương: Thích chứ! Tôi là một người mê âm nhạc, phải có hơn trăm đĩa CD ấy chứ.
Thầy Lâm: Tôi cũng thích âm nhạc, có lẽ tôi còn thích hơn anh. Anh thích nhạc cổ điển hay nhạc hiện đại?
Thầy Vương: Tôi thích nhạc cổ điển, thích các bài nổi tiếng trên thế giới, và còn cả dân ca.
Thầy Lâm: Tôi cũng thích nhạc cổ điển. Anh thích nhạc thịnh hành không?
Thầy Vương: Nói sao nhỉ? Có thể không thích bằng mấy người trẻ các cậu. Tôi cảm thấy ca từ của nhạc thịnh hành không hay bằng dân ca.
Thầy Lâm: Ca từ của một số bài hát thịnh hành viết không tệ.
Thầy Vương: nhưng tôi vẫn cảm thấy ca từ của dân ca hay. Anh nghe dân ca của chúng tôi xem, “ ở nơi xa xôi đó….” viết rất hay.

Trên đây là tất cả kiến thức HSK3 Bài 1: 我比你更喜欢音乐 Tôi thích âm nhạc hơn bạn. Chúc các bạn học tập thành công.

0% Hoàn thành