Dưới đây là 2 đoạn hội thoại dùng để ôn tập từ vựng và ngữ pháp:
Bài khóa 1:
会议厅的门开着呢 – Cửa phòng họp vẫn đang mở
🔊 (玛丽和麦克到会议中心去找一个朋友,他们在前台问服务员……)
玛丽: 🔊 请问,刚才进去一位女士,你看见没有?
服务员: 🔊 什么女士?长得怎么样?
玛丽: 🔊 她个子高高的,大概有一米七左右,黄头发,大眼睛,戴着一副眼镜儿。上身穿着一件红色的西服,下边穿着一条黑色的裤子。
服务员: 🔊 是干什么的?
玛丽: 🔊 是电视台的主持人。
服务员: 🔊 后边是不是还跟着两个小伙子,扛着摄像机?
玛丽:🔊 对。
服务员: 🔊 会议厅的门开着呢,你们进去找吧。
玛丽: 🔊 里边正开着会呢吗?
服务员: 🔊 没有。你们看,是不是手里拿着麦克风,对着摄像机讲话的那位?
玛丽: 🔊 对,就是她。他们正等着我们呢。
服务员: 🔊 你们进去吧。
玛丽: 🔊 谢谢啦!
服务员: 🔊 不客气。
Pinyin
(Mǎlì hé Màikè dào huìyì zhōngxīn qù zhǎo yí gè péngyǒu, tāmen zài qiántái wèn fúwùyuán…)
Mǎlì: Qǐngwèn, gāngcái jìnqù yí wèi nǚshì, nǐ kànjiàn méiyǒu?
Fúwùyuán: Shénme nǚshì? Zhǎng de zěnmeyàng?
Mǎlì: Tā gèzi gāogāo de, dàgài yǒu yì mǐ qī zuǒyòu, huáng tóufa, dà yǎnjing, dàizhe yí fù yǎnjìngr. Shàngshēn chuānzhe yí jiàn hóngsè de xīfú, xiàbian chuānzhe yì tiáo hēisè de kùzi.
Fúwùyuán: Shì gàn shénme de?
Mǎlì: Shì diànshìtái de zhǔchírén.
Fúwùyuán: Hòubian shì búshì hái gēnzhe liǎng gè xiǎohuǒzi, kángzhe shèxiàngjī?
Mǎlì: Duì.
Fúwùyuán: Huìyìtīng de mén kāizhe ne, nǐmen jìnqù zhǎo ba.
Mǎlì: Lǐbian zhèng kāizhe huì ne ma?
Fúwùyuán: Méiyǒu. Nǐmen kàn, shì búshì shǒu lǐ názhe màikèfēng, duìzhe shèxiàngjī jiǎnghuà de nà wèi?
Mǎlì: Duì, jiù shì tā. Tāmen zhèng děngzhe wǒmen ne.
Fúwùyuán: Nǐmen jìnqù ba.
Mǎlì: Xièxie la!
Fúwùyuán: Bú kèqi.
Tiếng Việt
(Mary và Mike đến trung tâm hội nghị để tìm một người bạn. Họ đang hỏi thăm tại quầy lễ tân…)
Mary: Xin hỏi, vừa rồi có một cô gái bước vào, anh/chị có thấy không?
Nhân viên: Cô gái nào? Trông như thế nào?
Mary: Cô ấy khá cao, khoảng 1m70, tóc vàng, mắt to, đeo kính. Cô ấy mặc áo vest đỏ, bên dưới mặc quần màu đen.
Nhân viên: Làm nghề gì vậy?
Mary: Là người dẫn chương trình truyền hình.
Nhân viên: Có phải phía sau còn có hai chàng trai, vác máy quay không?
Mary: Đúng rồi.
Nhân viên: Cửa hội trường đang mở, các bạn vào tìm đi.
Mary: Bên trong đang họp phải không?
Nhân viên: Không. Các bạn nhìn xem, có phải là người đang cầm micro và nói chuyện trước máy quay kia không?
Mary: Đúng, chính là cô ấy. Họ đang đợi chúng tôi.
Nhân viên: Vậy các bạn vào đi.
Mary: Cảm ơn nhiều!
Nhân viên: Không có gì.
Bài khóa 2:
墙上贴着红双喜字 – Trên tường dán chữ Song Hỷ đỏ
🔊 (麦克参加了一个中国朋友的婚礼……)
玛丽: 🔊 你昨天去哪儿了?
麦克: 🔊 张东带我去参加了一个中国人的婚礼。
玛丽: 🔊 怎么样?听说中国人的婚礼很热闹。
麦克: 🔊 是!我是第一次参加这样的婚礼。屋子里挂着大红灯笼,墙上贴着一个很大的红双喜字。桌子上摆着很多酒和菜。新娘长得很漂亮,穿着一件红棉袄,头上还戴着红花。新郎是一个帅小伙儿,穿着一身深蓝色的西服,系着红领带。他们笑着对我们说:“欢迎!欢迎!”新娘热情地请客人吃糖,新郎忙着给客人倒喜酒。孩子们不停地说着、笑着,热热闹闹的,气氛非常好。
玛丽: 🔊 “喜酒”是什么酒?
麦克: 🔊 结婚时喝的酒中国人叫喜酒,吃的糖叫喜糖。所以,中国人要问“什么时候吃你的喜糖啊”,就是问你什么时候结婚。
玛丽: 🔊 是吗?
Pinyin
(Màikè cānjiāle yí gè Zhōngguó péngyǒu de hūnlǐ…)
Mǎlì: Nǐ zuótiān qù nǎr le?
Màikè: Zhāng Dōng dài wǒ qù cānjiāle yí gè Zhōngguó rén de hūnlǐ.
Mǎlì: Zěnmeyàng? Tīngshuō Zhōngguó rén de hūnlǐ hěn rènào.
Màikè: Shì! Wǒ shì dì yī cì cānjiā zhèyàng de hūnlǐ. Wūzi lǐ guàzhe dàhóng dēnglong, qiáng shàng tiēzhe yí gè hěn dà de hóng shuāngxǐ zì. Zhuōzi shàng bǎizhe hěn duō jiǔ hé cài. Xīnniáng zhǎng de hěn piàoliang, chuānzhe yí jiàn hóng mián’ǎo, tóu shàng hái dàizhe hóng huā. Xīnláng shì yí gè shuài xiǎohuǒr, chuānzhe yì shēn shēnlánsè de xīfú, jìzhe hóng lǐngdài. Tāmen xiàozhe duì wǒmen shuō: “Huānyíng! Huānyíng!” Xīnniáng rèqíng de qǐng kèrén chī táng, xīnláng mángzhe gěi kèrén dào xǐjiǔ. Háizi men bù tíng de shuōzhe, xiàozhe, rèrènaonào de, qìfēn fēicháng hǎo.
Mǎlì: “Xǐjiǔ” shì shénme jiǔ?
Màikè: Jiéhūn shí hē de jiǔ Zhōngguó rén jiào xǐjiǔ, chī de táng jiào xǐtáng. Suǒyǐ, Zhōngguó rén yào wèn “Shénme shíhou chī nǐ de xǐtáng a”, jiù shì wèn nǐ shénme shíhou jiéhūn.
Mǎlì: Shì ma?
Tiếng Việt
(Mike tham dự lễ cưới của một người bạn Trung Quốc…)
Mary: Hôm qua cậu đi đâu vậy?
Mike: Trương Đông đưa tớ đi dự một đám cưới của người Trung Quốc.
Mary: Thế nào? Nghe nói đám cưới của người Trung Quốc rất náo nhiệt.
Mike: Đúng vậy! Đây là lần đầu tiên tớ tham dự một đám cưới như thế này. Trong phòng treo đèn lồng đỏ lớn, trên tường dán một chữ Song Hỷ màu đỏ rất to. Trên bàn bày rất nhiều rượu và món ăn. Cô dâu trông rất xinh đẹp, mặc một chiếc áo bông màu đỏ, trên đầu còn cài bông hoa đỏ. Chú rể là một chàng trai đẹp, mặc bộ vest màu xanh đậm, đeo cà vạt đỏ. Họ vừa cười vừa nói với bọn tớ: “Hoan nghênh! Hoan nghênh!” Cô dâu nhiệt tình mời khách ăn kẹo, chú rể thì bận rộn rót rượu cưới cho khách. Trẻ con thì vừa nói vừa cười không ngớt, không khí rất náo nhiệt, rất vui vẻ.
Mary: “Rượu cưới” là rượu gì vậy?
Mike: Rượu uống trong lễ cưới thì người Trung Quốc gọi là rượu cưới, còn kẹo thì gọi là kẹo cưới. Vì vậy, người Trung Quốc hỏi “Khi nào ăn kẹo cưới của cậu đây?”, tức là hỏi cậu khi nào cưới.
Mary: Thật à?
Hai đoạn hội thoại giúp người học củng cố từ vựng về giao tiếp nơi công cộng và sinh hoạt xã hội, bao gồm hỏi đường – tìm người, miêu tả ngoại hình và trang phục, hoạt động truyền thông – hội nghị, đồng thời mở rộng từ vựng về văn hóa hôn lễ Trung Quốc như đám cưới, trang trí cưới, cô dâu – chú rể, rượu cưới, kẹo cưới và không khí lễ hội.