Nội dung khóa học
Trung cấp
Bài 13: Kính của tôi hỏng rồi
Bài 13 của Giáo trình Hán ngữ 4 Phiên bản 3 "Kính của tôi hỏng rồi" trong bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển tập trung vào cách miêu tả sự cố, hỏng hóc và biểu đạt tình trạng của đồ vật trong tiếng Trung. Thông qua bài học này, người học được giới thiệu cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp để mô tả trạng thái của sự vật, diễn đạt nguyên nhân dẫn đến sự cố và đưa ra các phương án giải quyết. Một số từ vựng liên quan đến chủ đề bài học dưới đây
0/4
Bài 14: Quên lấy chìa khóa ra rồi
Trong cuộc sống hàng ngày, chắc hẳn ai cũng từng gặp phải tình huống quên mang theo hoặc lấy ra một món đồ quan trọng như chìa khóa. Vậy trong tiếng Trung, làm thế nào để diễn đạt rằng bạn đã quên làm điều gì đó? Bài 14 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 Phiên bản 3 chủ đề "Quên lấy chìa khóa ra rồi"  sẽ giúp bạn nắm vững các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng cần thiết để bày tỏ tình huống quên đồ, đồng thời biết cách xử lý và giao tiếp hiệu quả trong những tình huống tương tự.
0/4
Bài 15: Cửa phòng họp vẫn đang mở
Dưới đây là phần phân tích, tóm tắt hệ thống hóa bài 15 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 với chủ đề "Cửa phòng họp vẫn đang mở" bao gồm: từ vựng, ngữ pháp, hội thoại và mục tiêu đạt được – giúp bạn luyện chắc cách miêu tả trạng thái liên tục của sự vật trong tiếng Trung, đặc biệt thông qua cấu trúc “着” (zhe).
0/3
Bài 16: Phía trước có một cái xe trống đang đi tới
Trong bài 16 này chúng ta sẽ cùng nhau làm quen với cách sử dụng các mẫu câu chỉ vị trí, mô tả sự vật và diễn đạt khả năng thực hiện hành động. Đồng thời, cũng làm quen với cấu trúc câu sử dụng 有 (yǒu) – “có”, cách miêu tả vị trí bằng 前面 (qiánmiàn) – “phía trước” và diễn đạt hành động có thể thực hiện với 可以 (kěyǐ) – “có thể” thông qua phần ngữ pháp. Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu một số từ vựng liên qua đến chủ đề "Phía trước có một cái xe trống đang đi tới".
0/4
Bài 17: Tại sao lại dán chữ “ Phúc” ngược trên cửa
Trong văn hóa Trung Quốc, chữ “福” (Fú) – mang ý nghĩa “phúc lành” và “may mắn” – có vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt trong các dịp lễ Tết. Một trong những tập tục thú vị và mang đậm ý nghĩa là việc dán ngược chữ “福” trên cửa. Bài 17 Giáo trình Hán ngữ 4 Phiên bản 3 - Tại sao lại dán chữ “ Phúc” ngược trên cửa ngược trên cửa? sẽ giúp người học khám phá ý nghĩa sâu sắc đằng sau phong tục này. Thông qua bài học, người học không chỉ học cách diễn đạt lý do bằng cấu trúc “为什么” (wèishéme) – tại sao mà còn hiểu hơn về các giá trị văn hóa, truyền thống gắn liền với ngôn ngữ Trung Hoa.
0/4
Bài 18: Đưa cho tôi hộ chiếu và vé máy bay
Bài 18 tập trung vào cách sử dụng cấu trúc câu với “请” (qǐng) – “xin, mời” để diễn đạt yêu cầu một cách lịch sự, và mẫu câu sử dụng “把” (bǎ) để nhấn mạnh đối tượng của hành động nhằm giúp người học làm quen với các cụm từ và mẫu câu thường dùng trong bối cảnh sân bay. Từ vựng của bài sẽ chủ yếu liên quan đến du lịch như “护照” (hùzhào) – hộ chiếu và “机票” (jīpiào) – vé máy bay giúp người học tự tin giao tiếp khi đi du lịch hoặc công tác tại Trung Quốc.
0/4
Bài 19: Chân của tôi bị thương do xe đạp va vào
Bài 19 Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 Phiên bản 3 - "Chân của tôi bị thương do xe đạp va vào" tập trung vào cách miêu tả tai nạn, sự cố và vấn đề sức khỏe trong tiếng Trung. Thông qua bài học này, người học được làm quen với các cấu trúc ngữ pháp và từ vựng liên quan đến việc mô tả nguyên nhân, hậu quả của sự việc và cách thể hiện sự đồng cảm, an ủi.
0/4
Bài 20: Tôi xem hiểu nhưng nghe không hiểu
Bài học hôm nay sẽ đưa chúng ta đến với một trong những hình thức nghệ thuật truyền thống đặc sắc của Trung Quốc – Kinh kịch, đồng thời giúp người học nâng cao khả năng biểu đạt bằng tiếng Trung thông qua việc sử dụng bổ ngữ khả năng. Cấu trúc như “看得懂 / 听不懂” (xem hiểu / nghe không hiểu) không chỉ phản ánh mức độ hiểu biết của người nói, mà còn rất thường dùng trong thực tế, khi bạn muốn mô tả khả năng thực hiện hoặc cảm nhận một hành động.
0/4
Bài 21: Núi cao thế này, bạn có leo lên được không
Bài 21: Giáo trình Hán ngữ 4 phiên bản 3 : "Núi cao thế này, bạn có leo lên được không" tập trung vào cách biểu đạt khả năng, đánh giá độ khó và bày tỏ ý kiến trong tiếng Trung. Thông qua bài học này, người học được làm quen với cấu trúc ngữ pháp thể hiện khả năng thực hiện một hành động, cách bày tỏ nghi ngờ, thách thức và khích lệ người khác. Bài học cũng mở rộng vốn từ vựng liên quan đến địa lý, leo núi và các hoạt động ngoài trời.
0/4
Bài 22: Tôi Nhớ Ra Rồi
Trong quá trình học ngoại ngữ, việc quên và nhớ là điều không thể tránh khỏi. Bài 22 trong Giáo trình Hán ngữ quyển 4 sẽ mang đến những kiến thức thú vị cho người học với chủ đề : “Tôi nhớ ra rồi”, giúp bạn rèn luyện cách nói về việc hồi tưởng, gợi nhớ ký ức, cũng như cách diễn đạt những hành động tiếp diễn hoặc từ không có thành có trong tiếng Trung. Bài học kết hợp cả hội thoại thực tế và điểm ngữ pháp nâng cao, giúp bạn giao tiếp linh hoạt và tự nhiên hơn.
0/4
Bài 23: Kỳ nghỉ đông bạn dự định đi đâu du lịch
Trong tiếng Trung, việc trò chuyện về kế hoạch du lịch không chỉ giúp mở rộng vốn từ vựng mà còn tạo cơ hội để giao tiếp về sở thích và dự định cá nhân. Bài 23 của Giáo trình Hán ngữ 4 phiên bản 3 với chủ đề “寒假你打算去哪儿旅游?” (Hánjià nǐ dǎsuan qù nǎr lǚyóu?) – Kỳ nghỉ đông bạn dự định đi đâu du lịch? sẽ giúp người học biết cách hỏi và trả lời về kế hoạch du lịch trong tương lai. Bài học tập trung vào cách sử dụng động từ “打算” (dǎsuàn) – "dự định", cấu trúc hỏi vị trí “去哪儿” (qù nǎr) – "đi đâu" và từ vựng liên quan đến du lịch như “旅游” (lǚyóu) – "du lịch". Thông qua bài học này, người học sẽ phát triển khả năng thảo luận về kế hoạch cá nhân, chia sẻ mong muốn và tìm hiểu sở thích du lịch của người khác, từ đó nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Trung trong các tình huống thực tế. Bài học sẽ cung cấp cho bạn một số từ vựng liên quan đến chủ đề du lịch.
0/4
Bài 24: Có khó khăn tìm cảnh sát
Bài 24 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 không chỉ cung cấp cho người học bộ từ vựng và ngữ pháp thực dụng xoay quanh chủ đề "gặp khó khăn cần tìm đến sự giúp đỡ của cảnh sát", mà còn lồng ghép vào đó những câu chuyện cảm động, giàu tính nhân văn, giúp người học rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Trung một cách tự nhiên, hiệu quả và giàu cảm xúc hơn trong các tình huống thực tế.
0/4
Bài 25: Những con số may mắn
Trong quá trình học tiếng Trung, việc hiểu được văn hóa và phong tục tập quán của người Trung Quốc là điều vô cùng quan trọng. Bài học lần này không chỉ cung cấp cho chúng ta những từ vựng và ngữ pháp hữu ích, mà còn mở ra một góc nhìn thú vị về quan niệm dân gian liên quan đến các con số, cũng như những quy tắc ứng xử tinh tế trong bữa tiệc truyền thống của người Hoa. Thông qua các đoạn hội thoại sinh động và hài hước giữa Mạch Khắc và Ái Đức Hoa, người học sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức vừa ngôn ngữ, vừa văn hóa.
0/4
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 Tập 2 – Phiên bản 3

Dưới đây là 2 đoạn hội thoại dùng để ôn tập từ vựng và ngữ pháp:

Bài khóa 1:

会议厅的门开着呢 – Cửa phòng họp vẫn đang mở

🔊 (玛丽和麦克到会议中心去找一个朋友,他们在前台问服务员……)
玛丽: 🔊 请问,刚才进去一位女士,你看见没有?
服务员: 🔊 什么女士?长得怎么样?
玛丽: 🔊 她个子高高的,大概有一米七左右,黄头发,大眼睛,戴着一副眼镜儿。上身穿着一件红色的西服,下边穿着一条黑色的裤子。
服务员: 🔊 是干什么的?
玛丽: 🔊 是电视台的主持人。
服务员: 🔊 后边是不是还跟着两个小伙子,扛着摄像机?
玛丽:🔊 对
服务员: 🔊 会议厅的门开着呢,你们进去找吧。
玛丽: 🔊 里边正开着会呢吗?
服务员: 🔊 没有。你们看,是不是手里拿着麦克风,对着摄像机讲话的那位?
玛丽: 🔊 对,就是她。他们正等着我们呢。
服务员: 🔊 你们进去吧。
玛丽: 🔊 谢谢啦!
服务员: 🔊 不客气。

Pinyin

(Mǎlì hé Màikè dào huìyì zhōngxīn qù zhǎo yí gè péngyǒu, tāmen zài qiántái wèn fúwùyuán…)
Mǎlì: Qǐngwèn, gāngcái jìnqù yí wèi nǚshì, nǐ kànjiàn méiyǒu?
Fúwùyuán: Shénme nǚshì? Zhǎng de zěnmeyàng?
Mǎlì: Tā gèzi gāogāo de, dàgài yǒu yì mǐ qī zuǒyòu, huáng tóufa, dà yǎnjing, dàizhe yí fù yǎnjìngr. Shàngshēn chuānzhe yí jiàn hóngsè de xīfú, xiàbian chuānzhe yì tiáo hēisè de kùzi.
Fúwùyuán: Shì gàn shénme de?
Mǎlì: Shì diànshìtái de zhǔchírén.
Fúwùyuán: Hòubian shì búshì hái gēnzhe liǎng gè xiǎohuǒzi, kángzhe shèxiàngjī?
Mǎlì: Duì.
Fúwùyuán: Huìyìtīng de mén kāizhe ne, nǐmen jìnqù zhǎo ba.
Mǎlì: Lǐbian zhèng kāizhe huì ne ma?
Fúwùyuán: Méiyǒu. Nǐmen kàn, shì búshì shǒu lǐ názhe màikèfēng, duìzhe shèxiàngjī jiǎnghuà de nà wèi?
Mǎlì: Duì, jiù shì tā. Tāmen zhèng děngzhe wǒmen ne.
Fúwùyuán: Nǐmen jìnqù ba.
Mǎlì: Xièxie la!
Fúwùyuán: Bú kèqi.

Tiếng Việt

(Mary và Mike đến trung tâm hội nghị để tìm một người bạn. Họ đang hỏi thăm tại quầy lễ tân…)
Mary: Xin hỏi, vừa rồi có một cô gái bước vào, anh/chị có thấy không?
Nhân viên: Cô gái nào? Trông như thế nào?
Mary: Cô ấy khá cao, khoảng 1m70, tóc vàng, mắt to, đeo kính. Cô ấy mặc áo vest đỏ, bên dưới mặc quần màu đen.
Nhân viên: Làm nghề gì vậy?
Mary: Là người dẫn chương trình truyền hình.
Nhân viên: Có phải phía sau còn có hai chàng trai, vác máy quay không?
Mary: Đúng rồi.
Nhân viên: Cửa hội trường đang mở, các bạn vào tìm đi.
Mary: Bên trong đang họp phải không?
Nhân viên: Không. Các bạn nhìn xem, có phải là người đang cầm micro và nói chuyện trước máy quay kia không?
Mary: Đúng, chính là cô ấy. Họ đang đợi chúng tôi.
Nhân viên: Vậy các bạn vào đi.
Mary: Cảm ơn nhiều!
Nhân viên: Không có gì.

Bài khóa 2:

墙上贴着红双喜字 – Trên tường dán chữ Song Hỷ đỏ

🔊 (麦克参加了一个中国朋友的婚礼……)
玛丽: 🔊 你昨天去哪儿了?
麦克: 🔊 张东带我去参加了一个中国人的婚礼。
玛丽: 🔊 怎么样?听说中国人的婚礼很热闹。
麦克: 🔊 是!我是第一次参加这样的婚礼。屋子里挂着大红灯笼,墙上贴着一个很大的红双喜字。桌子上摆着很多酒和菜。新娘长得很漂亮,穿着一件红棉袄,头上还戴着红花。新郎是一个帅小伙儿,穿着一身深蓝色的西服,系着红领带。他们笑着对我们说:“欢迎!欢迎!”新娘热情地请客人吃糖,新郎忙着给客人倒喜酒。孩子们不停地说着、笑着,热热闹闹的,气氛非常好。
玛丽: 🔊 “喜酒”是什么酒?
麦克: 🔊 结婚时喝的酒中国人叫喜酒,吃的糖叫喜糖。所以,中国人要问“什么时候吃你的喜糖啊”,就是问你什么时候结婚。
玛丽: 🔊 是吗?

Pinyin

(Màikè cānjiāle yí gè Zhōngguó péngyǒu de hūnlǐ…)
Mǎlì: Nǐ zuótiān qù nǎr le?
Màikè: Zhāng Dōng dài wǒ qù cānjiāle yí gè Zhōngguó rén de hūnlǐ.
Mǎlì: Zěnmeyàng? Tīngshuō Zhōngguó rén de hūnlǐ hěn rènào.
Màikè: Shì! Wǒ shì dì yī cì cānjiā zhèyàng de hūnlǐ. Wūzi lǐ guàzhe dàhóng dēnglong, qiáng shàng tiēzhe yí gè hěn dà de hóng shuāngxǐ zì. Zhuōzi shàng bǎizhe hěn duō jiǔ hé cài. Xīnniáng zhǎng de hěn piàoliang, chuānzhe yí jiàn hóng mián’ǎo, tóu shàng hái dàizhe hóng huā. Xīnláng shì yí gè shuài xiǎohuǒr, chuānzhe yì shēn shēnlánsè de xīfú, jìzhe hóng lǐngdài. Tāmen xiàozhe duì wǒmen shuō: “Huānyíng! Huānyíng!” Xīnniáng rèqíng de qǐng kèrén chī táng, xīnláng mángzhe gěi kèrén dào xǐjiǔ. Háizi men bù tíng de shuōzhe, xiàozhe, rèrènaonào de, qìfēn fēicháng hǎo.
Mǎlì: “Xǐjiǔ” shì shénme jiǔ?
Màikè: Jiéhūn shí hē de jiǔ Zhōngguó rén jiào xǐjiǔ, chī de táng jiào xǐtáng. Suǒyǐ, Zhōngguó rén yào wèn “Shénme shíhou chī nǐ de xǐtáng a”, jiù shì wèn nǐ shénme shíhou jiéhūn.
Mǎlì: Shì ma?

Tiếng Việt

(Mike tham dự lễ cưới của một người bạn Trung Quốc…)
Mary: Hôm qua cậu đi đâu vậy?
Mike: Trương Đông đưa tớ đi dự một đám cưới của người Trung Quốc.
Mary: Thế nào? Nghe nói đám cưới của người Trung Quốc rất náo nhiệt.
Mike: Đúng vậy! Đây là lần đầu tiên tớ tham dự một đám cưới như thế này. Trong phòng treo đèn lồng đỏ lớn, trên tường dán một chữ Song Hỷ màu đỏ rất to. Trên bàn bày rất nhiều rượu và món ăn. Cô dâu trông rất xinh đẹp, mặc một chiếc áo bông màu đỏ, trên đầu còn cài bông hoa đỏ. Chú rể là một chàng trai đẹp, mặc bộ vest màu xanh đậm, đeo cà vạt đỏ. Họ vừa cười vừa nói với bọn tớ: “Hoan nghênh! Hoan nghênh!” Cô dâu nhiệt tình mời khách ăn kẹo, chú rể thì bận rộn rót rượu cưới cho khách. Trẻ con thì vừa nói vừa cười không ngớt, không khí rất náo nhiệt, rất vui vẻ.
Mary: “Rượu cưới” là rượu gì vậy?
Mike: Rượu uống trong lễ cưới thì người Trung Quốc gọi là rượu cưới, còn kẹo thì gọi là kẹo cưới. Vì vậy, người Trung Quốc hỏi “Khi nào ăn kẹo cưới của cậu đây?”, tức là hỏi cậu khi nào cưới.
Mary: Thật à?

Hai đoạn hội thoại giúp người học củng cố từ vựng về giao tiếp nơi công cộng và sinh hoạt xã hội, bao gồm hỏi đường – tìm người, miêu tả ngoại hình và trang phục, hoạt động truyền thông – hội nghị, đồng thời mở rộng từ vựng về văn hóa hôn lễ Trung Quốc như đám cưới, trang trí cưới, cô dâu – chú rể, rượu cưới, kẹo cưới và không khí lễ hội.

0% Hoàn thành