Dưới đây là 2 đoạn hội thoại dùng để ôn tập từ vừng và ngữ pháp:
1️⃣ 🔊 我们的照片洗好了 – Ảnh của chúng ta đã rửa xong rồi
🔊 (玛丽和麦克在看刚洗好的照片。。。)
玛丽:🔊 我们在长城照的照片洗好了吗?下午去洗吧。
麦克:🔊 还没洗呢。咱们一起选吧。
玛丽:🔊 快放到电脑上看看,你照得怎么样?
麦克:🔊 这些照得都非常好,张张都很漂亮。
玛丽:🔊 这张没照好,人照小了,你再看看这张,眼睛都闭上了,像睡着一样。
麦克:🔊 这张怎么样?
玛丽:🔊 不怎么样。
麦克:🔊 这张照得也不太好,照虚了,一点儿也不清楚
玛丽:🔊 照得不好的都删了吧。这两张照得最好,像油画一样。放大几张吧。
麦克:🔊 你看放成多大的?
玛丽:🔊 放成十寸的就行了。
Phần phiên âm:
Mǎlì: Wǒmen zài Chángchéng zhào de zhàopiàn xǐ hǎo le ma? Xiàwǔ qù xǐ ba.
Màikè: Hái méi xǐ ne. Zánmen yìqǐ xuǎn ba.
Mǎlì: Kuài fàng dào diànnǎo shàng kànkan, nǐ zhào de zěnmeyàng?
Màikè: Zhèxiē zhào de dōu fēicháng hǎo, zhāngzhāng dōu hěn piàoliang.
Mǎlì: Zhè zhāng méi zhào hǎo, rén zhào xiǎo le, nǐ zài kànkan zhè zhāng, yǎnjing dōu bì shàng le, xiàng shuìzháo yíyàng.
Màikè: Zhè zhāng zěnmeyàng?
Mǎlì: Bù zěnmeyàng.
Màikè: Zhè zhāng zhào de yě bú tài hǎo, zhào xū le, yìdiǎnr yě bù qīngchu.
Mǎlì: Zhào de bù hǎo de dōu shān le ba. Zhè liǎng zhāng zhào de zuì hǎo, xiàng yóuhuà yíyàng. Fàngdà jǐ zhāng ba.
Màikè: Nǐ kàn fàng chéng duō dà de?
Mǎlì: Fàng chéng shí cùn de jiù xíng le.
Phần dịch nghĩa:
Mary: Những tấm ảnh chúng ta chụp ở Vạn Lý Trường Thành đã rửa xong chưa? Chiều đi rửa nhé.
Mike: Vẫn chưa rửa đâu. Chúng ta cùng chọn nhé.
Mary: Mau cho vào máy tính xem đi, xem cậu chụp thế nào?
Mike: Những tấm này chụp đều rất tốt, tấm nào cũng rất đẹp.
Mary: Tấm này chụp không đẹp, người bị nhỏ quá. Cậu nhìn lại tấm này đi, mắt đều nhắm lại, giống như đang ngủ vậy.
Mike: Tấm này thì sao?
Mary: Không đẹp lắm.
Mike: Tấm này cũng không đẹp lắm, bị mờ, chẳng rõ chút nào.
Mary: Những tấm chụp không đẹp thì xóa hết đi. Hai tấm này là đẹp nhất, trông như tranh sơn dầu vậy. Phóng to mấy tấm đi.
Mike: Cậu muốn phóng to cỡ bao nhiêu?
Mary: Phóng thành cỡ 10 inch là được rồi.
2️⃣ 🔊 我的眼镜摔坏了 – Kính mắt của tôi hỏng rồi
小白:🔊 哎呀,差点儿迟到。
小黄:🔊 是开车来的吗?
小白:🔊 是,一下雪就堵车,又碰上一起交通事故,我的车在路上整整堵了三十分钟。
小黄:🔊 你的眼镜怎么了?
小白:🔊 别提了,今天倒霉得很。我刚出门就摔了一跤,眼镜也掉在地上摔坏了。
小黄:🔊 几点从家里出来的?
小白:🔊 六点钟就从家里出来了,你看快八点了才到。
小黄:🔊 所以,我还是愿意骑车上班,骑车能保证时间,还可以运动。
小白:🔊 可是,你别忘了,骑车的人太多,有的人又 不遵守交通规则,也是造成拥挤的主要原因之一。今天的事故就是一辆自行车引起的。
小黄:🔊 有汽车的人也一年比一年多,城市交通是一个大问题。我看最好还是赶快发展地铁。
Phần phiên âm:
Xiǎo bái: Āiyā, chàdiǎn er chídào.
Xiǎo huáng: Shì kāichē lái de ma?
Xiǎo bái: Shì, yīxià xuě jiù dǔchē, yòu pèng shàng yīqǐ jiāotōng shìgù, wǒ de chē zài lù shàng zhěngzhěng dǔ le sān shí fēnzhōng.
Xiǎo huáng: Nǐ de yǎnjìng zěnme le ?
Xiǎo bái: Biétí le, jīntiān dǎoméi dé hěn. Wǒ gāng chūmén jiù shuāi le yī jiāo, yǎnjìng yě diào zài dìshàng shuāi huài le.
Xiǎo huáng: Jǐ diǎn cóng jiālǐ chū lái de?
Xiǎo bái: Liù diǎn zhōng jiù cóng jiālǐ chūlái le, nǐ kàn kuài bā diǎn le cái dào.
Xiǎo huáng: Suǒyǐ, wǒ háishì yuànyì qí chē shàngbān, qí chē néng bǎozhèng shíjiān, hái kěyǐ yùndòng.
Xiǎo bái: Kěshì, nǐ bié wàngle, qí chē de rén tài duō, yǒu de rén yòu bù zūnshǒu jiāotōng guīzé, yěshì zàochéng yǒngjǐ de zhǔyào yuányīn zhī yī. Jīntiān de shìgù jiù shì yī liàng zìxíngchē yǐnqǐ de.
Xiǎo huáng: Yǒu qìchē de rén yě yī nián bǐ yī nián duō, chéngshì jiāotōng shì yīgè dà wèntí. Wǒ kàn zuì hào hái shì gǎnkuài fāzhǎn dìtiě
Phần dịch nghĩa:
( Một buổi sáng tuyết rơi, tại văn phòng làm việc có 2 người đang nói về vấn đề giao thông của thành phố…
Tiểu Bạch: Ái chà, suýt nữa thì đến muộn.
Tiểu Hoàng: Cậu lái xe đến à?
Tiểu Bạch: Ừ, hễ tuyết rơi là tắc đường, lại còn gặp phải một vụ tai nạn giao thông nữa, xe tớ bị kẹt trên đường suốt ba mươi phút.
Tiểu Hoàng: Kính của cậu sao thế?
Tiểu Bạch: Đừng nhắc nữa, hôm nay thật xui xẻo. Vừa ra khỏi nhà đã ngã một cú, kính cũng rơi xuống đất và vỡ luôn rồi.
Tiểu Hoàng: Cậu ra khỏi nhà lúc mấy giờ?
Tiểu Bạch: Sáu giờ đã ra khỏi nhà rồi, cậu xem bây giờ gần tám giờ mới tới nơi.
Tiểu Hoàng: Vì vậy, tớ vẫn thích đi làm bằng xe đạp hơn, đi xe đạp có thể đảm bảo thời gian, lại còn có thể vận động.
Tiểu Bạch: Nhưng cậu đừng quên, người đi xe đạp quá nhiều, có người lại không tuân thủ luật giao thông, cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra tắc nghẽn. Vụ tai nạn hôm nay chính là do một chiếc xe đạp gây ra.
Tiểu Hoàng: Người có ô tô cũng càng ngày càng nhiều, giao thông đô thị đúng là một vấn đề lớn. Tớ thấy tốt nhất là nhanh chóng phát triển hệ thống tàu điện ngầm.
Hai đoạn hội thoại giúp người học ôn tập từ vựng giao tiếp đời sống và văn hóa ứng xử của người Trung Quốc (ăn uống, chụp ảnh, giao thông, kính trọng vai vế), đồng thời củng cố các điểm ngữ pháp quan trọng như câu bị động, lượng từ lặp lại và cấu trúc so sánh tăng tiến “一年比一年 / 一天比一天”, giúp nâng cao khả năng vận dụng tiếng Trung trong tình huống thực tế.