Từ những từ ngữ về cuộc sống hàng ngày, như “做客” (làm khách), “打的” (đi taxi), đến những khái niệm liên quan đến văn hóa và lễ hội, như “圣诞节” (Giáng sinh) hay “春节” (Tết Nguyên Đán), chúng ta sẽ học cách sử dụng chúng một cách chính xác và tự nhiên.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và nhớ các từ vựng: Nắm vững nghĩa và cách sử dụng các từ vựng trong bài, bao gồm cả những từ ngữ về cuộc sống gia đình, lễ hội và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
- Ứng dụng từ vựng vào thực tế: Sử dụng các từ vựng này để nói về cuộc sống của bản thân, các kế hoạch cá nhân, cũng như chia sẻ cảm xúc và ý tưởng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.
- Mở rộng vốn từ vựng: Kết hợp các từ vựng mới học vào các câu giao tiếp để cải thiện khả năng diễn đạt và viết văn trong tiếng Trung.
Dưới đây là 41 từ vựng mới của bài 11 cùng cách viết và các ví dụ dễ hiểu:
1️⃣ 做客 – zuòkè – ( tố khách) – làm khách
🪶 Cách viết chữ Hán:
📝 Ví dụ:
🔊 田芳请张东、玛丽和麦克到家里做客。
- Tián Fāng qǐng Zhāng Dōng, Mǎlì hé Màikè dào jiālǐ zuòkè.
- Tiền Phương mời Trương Đông, Mary và Mike đến nhà làm khách.
🔊 我们邀请他到我们家做客
- wǒmen yāoqǐng tā dào wǒmen jiā zuòkè.
- Chúng tôi mời anh ấy đến nhà chúng tôi làm khách.
🔊 小明来我家做客。
- xiǎomíng lái wǒjiā zuòkè.
- Tiểu Minh đến nhà tôi làm khách.
2️⃣ 越来越 – yuèláiyuè – ( việt lai việt ) – càng ngày càng
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 等车的人越来越多,咱们还是打的去吧。
- Děng chē de rén yuèláiyuè duō, zánmen háishì dǎdí qù ba.
- Người đợi xe ngày càng đông, chúng ta nên bắt taxi đi thôi.
🔊 我越来越喜欢学法语。
- wǒ yuè lái yuè xǐhuān xué fǎyǔ.
- Tôi ngày càng thích học tiếng Pháp.
🔊 学汉语的人越来越多。
- xué hànyǔ de rén yuè lái yuè duō.
- Ngày càng có nhiều người học tiếng Trung.
3️⃣ 打的 – dǎ dí – ( đả đích ) – bắt taxi, gọi xe
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 咱们还是打的去吧,别坐公共汽车了。
- Zánmen háishì dǎ dí qù ba, bié zuò gōnggòng qìchē le.
- Chúng ta nên bắt taxi đi thôi, đừng đi xe buýt nữa.
🔊 我打的回学校。
- wǒ dǎ di huí xuéxiào.
- Tôi bắt taxi về trường.
🔊 我们打的去看电影。
- wǒmen dǎ di qù kàn diànyǐng.
- Chúng tôi bắt taxi đi xem phim.
4️⃣ 空 – kōng – ( không ) – trống, rỗng
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 你看,那边正好开过来一辆空车。
- Nǐ kàn, nàbiān zhènghǎo kāi guòlái yí liàng kōngchē.
- Bạn nhìn kìa, phía bên kia có một chiếc xe trống đang đến.
🔊 这条街道现在很空。
- zhè tiáo jiēdào xiànzài hěn kōng.
- Con đường này bây giờ rất trống.
🔊 她的心里感到空虚。
- tā de xīnlǐ gǎndào kōngxū.
- Cô ấy cảm thấy trống rỗng trong lòng.
5️⃣ 四合院 – sìhéyuàn – ( tứ hợp viện ) – tứ hợp viện
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 你家住的是四合院吗?
- Nǐ jiā zhù de shì sìhéyuàn ma?
- Nhà bạn ở trong tứ hợp viện à?
🔊 老四合院的房子非常漂亮。
- lǎo sìhéyuàn de fángzi fēicháng piàoliang.
- Những căn nhà trong tứ hợp viện cổ thật đẹp.
🔊 这里所有的四合院都被拆除了。
- zhèlǐ suǒyǒu de sìhéyuàn dōu bèi chāichúle.
- Tất cả các ngôi nhà tứ hợp viện ở đây đã bị phá bỏ
6️⃣ 院子 – yuànzi – sân
Ví dụ :
🔊 我家院子里种着一棵大枣树。
- Wǒ jiā yuànzi lǐ zhòng zhe yì kē dà zǎoshù.
- Trong sân nhà tôi trồng một cây táo lớn.
🔊 我们家有一个大院子。
- wǒmen jiā yǒu yīgè dà yuànzi.
- Nhà chúng tôi có một sân lớn.
🔊 孩子们在院子里玩耍。
- háizimen zài yuànzi lǐ wánshuǎ.
- Những đứa trẻ đang chơi đùa trong sân.
7️⃣ 种 – zhòng – trồng
Ví dụ :
🔊 我家院子里种着一棵大枣树。
- Wǒ jiā yuànzi lǐ zhòng zhe yì kē dà zǎoshù.
- Trong sân nhà tôi trồng một cây táo lớn.
🔊 他研究了很多种昆虫。
- tā yánjiūle hěnduō zhǒng kūnchóng.
- Những con chim này thuộc cùng một loài.
🔊 我们发现了新的一种鱼。
- wǒmen fāxiànle xīn de yī zhǒngyú.
- Chúng tôi đã phát hiện một loài cá mới.
8️⃣ 棵 – kē – ( khỏa ) – ( lượng từ ) cái
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 我家院子里种着一棵大枣树。
- Wǒ jiā yuànzi lǐ zhòng zhe yì kē dà zǎoshù.
- Trong sân nhà tôi trồng một cây táo lớn.
🔊 一棵树。
- yīkēshù。
- Một cái cây.
🔊 一棵草。
- Yī kē cǎo。
- Một ngọn cỏ.
9️⃣ 类 – zǎo – ( táo, tảo ) – táo
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 树上结着很多红枣。
- Shù shàng jiē zhe hěn duō hóngzǎo.
- Trên cây có rất nhiều quả táo đỏ.
🔊 这是什么藻类?
- zhè shì shénme zǎolèi?
- Đây là loại tảo gì?
🔊 他对这种类很感兴趣。
- Tā duì zhè zhǒnglèi hěn gǎn xìngqù.
- Anh ấy rất quan tâm đến loại này.
1️⃣0️⃣ 结 – jiē – ( kết ) – kết
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 树上结着很多红枣。
- Shù shàng jiē zhe hěn duō hóngzǎo.
- Trên cây có rất nhiều quả táo đỏ.
🔊 我们会结彩装饰房子。
- wǒmen huì jiécǎi zhuāngshì fángzi.
- Chúng tôi sẽ đan hoa trang trí nhà cửa.
🔊 他们一起在海边结网。
- tāmen yīqǐ zài hǎibiān jié wǎng.
- Họ cùng nhau đan lưới bên bờ biển.
1️⃣1️⃣ 尝 – cháng – ( thưởng ) – thử
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 今天请你们尝尝我家的红枣。
- Jīntiān qǐng nǐmen chángcháng wǒ jiā de hóngzǎo.
- Hôm nay mời các bạn thử táo đỏ nhà mình.
🔊 她尝了一口汤。
- tā chángle yīkǒu tāng.
- Cô ấy nếm một ngụm canh.
🔊 这菜闻着香,快尝尝!
- zhè cài wénzhe xiāng, kuài cháng chang!
- Món này thơm quá, nếm thử đi!
1️⃣2️⃣ 甜 – tián – ( điềm ) – ngọt
🪶 Cách viết chữ Hán:
📝 Ví dụ:
🔊 可甜了。
- Kě tián le.
- Ngọt lắm đó.
🔊 糖果真是甜得很呢。
- tángguǒ zhēnshi tián dé hěn ne.
- Kẹo thật ngọt ngào.
🔊 我喜欢吃甜的。
- wǒ xǐhuān chī tián de.
- Tớ thích ăn đồ ngọt.
1️⃣3️⃣ 越 … 越 – yuè …yuè … – ( việt…việt) – càng…càng..
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví du:
🔊 大楼越盖越多,住宅小区也越建越漂亮。
- Dàlóu yuè gài yuè duō, zhùzhái xiǎoqū yě yuè jiàn yuè piàoliang.
- Các tòa nhà càng xây càng nhiều, khu dân cư cũng ngày càng đẹp.
🔊 道路越走越宽广。
- dàolù yuè zǒu yuè kuānguǎng。
- con đường càng đi càng rộng.
🔊 这年月呀, 越活越有盼头啦!.
- zhè nián yue ya, yuè huó yuè yǒu pàntou la!
- những năm tháng này càng sống càng hy vọng.
1️⃣4️⃣ 盖 – gài – ( cái ) – xây
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 大楼越盖越多,住宅小区也越建越漂亮。
- Dàlóu yuè gài yuè duō, zhùzhái xiǎoqū yě yuè jiàn yuè piàoliang.
- Các tòa nhà càng xây càng nhiều, khu dân cư cũng ngày càng đẹp.
🔊 瓶盖儿在哪里?
- píng gàir zài nǎlǐ?
- Cái nắp chai ở đâu?
🔊 这儿有很多瓶盖儿。
- zhèr yǒu hěnduō píng gàir.
- Ở đây có rất nhiều nắp chai.
1️⃣5️⃣ 住宅 – zhùzhái – ( trú trạch) – nhà ở
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 大楼越盖越多,住宅小区也越建越漂亮。
- Dàlóu yuè gài yuè duō, zhùzhái xiǎoqū yě yuè jiàn yuè piàoliang.
- Các tòa nhà càng xây càng nhiều, khu dân cư cũng ngày càng đẹp.
🔊 那片区域有不少高端住宅。
- nà piàn qūyù yǒu bù shǎo gāoduān zhùzhái.
- Khu vực này có nhiều nhà ở cao cấp.
🔊 新住宅区里有很多花园。
- xīn zhùzhái qū lǐ yǒu hěnduō huāyuán.
- Khu nhà ở mới có nhiều vườn hoa.
1️⃣6️⃣ 小区 – xiǎoqū – ( tiểu khu ) – khu dân cư
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 大楼越盖越多,住宅小区也越建越漂亮。
- Dàlóu yuè gài yuè duō, zhùzhái xiǎoqū yě yuè jiàn yuè piàoliang.
- Các tòa nhà càng xây càng nhiều, khu dân cư cũng ngày càng đẹp.
🔊 我们的小区环境优美。
- wǒmen de xiǎoqū huánjìng yōuměi.
- Môi trường ở tiểu khu của chúng tôi rất đẹp.
🔊 他每天在小区里晨跑。
- tā měitiān zài xiǎoqū lǐ chén pǎo.
- Anh ấy đi chạy bộ mỗi buổi sáng trong tiểu khu.
1️⃣7️⃣ 建 – jiàn – ( kiến ) – xây
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 大楼越盖越多,住宅小区也越建越漂亮。
- Dàlóu yuè gài yuè duō, zhùzhái xiǎoqū yě yuè jiàn yuè piàoliang.
- Các tòa nhà càng xây càng nhiều, khu dân cư cũng ngày càng đẹp.
🔊 这里建了一座大楼。
- zhèlǐ jiànle yīzuò dàlóu.
- Ở đây đã xây dựng một tòa nhà lớn.
🔊 他们正在修造一座新桥。
- tāmen zhèngzài xiūzào yīzuò xīn qiáo.
- Họ đang xây dựng một cây cầu mới.
1️⃣8️⃣ 搬 – bān – ( ban ) – chuyển, dọn
🪶 Cách viết chữ Hán:
📝 Ví dụ:
🔊 我们院子里最近也搬走了五六家。
- Wǒmen yuànzi lǐ zuìjìn yě bān zǒu le wǔ liù jiā.
- Gần đây trong sân nhà tôi cũng có 5–6 hộ đã chuyển đi.
🔊 把货物搬走。
- bǎ huòwù bānzǒu.
- Chuyển dọn hàng hoá đi
🔊 把小说里的故事搬到舞台上。
- bǎ xiǎoshuō lǐ de gùshì bān dào wǔtái shàng .
- Đưa câu chuyện trong tiểu thuyết lên sân khấu.
1️⃣9️⃣ 遗憾 – yíhàn – ( di hám ) – đáng tiếc
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 那太遗憾了。
- Nà tài yíhàn le.
- Thật là đáng tiếc.
🔊 我觉得有点儿遗憾。
- wǒ juéde yǒudiǎnr yíhàn.
- Tôi cảm thấy có chút tiếc nuối.
🔊 他感到非常遗憾。
- tā gǎndào fēicháng yíhàn.
- Thật đáng tiếc, chúng ta lại thua rồi.
2️⃣0️⃣ 舍不得 – shěbùdé – ( xả bất đăc ) – không nỡ rời
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 我虽然也舍不得离开我们家的小院。
- Wǒ suīrán yě shěbùdé líkāi wǒmen jiā de xiǎo yuàn.
- Tuy tôi cũng không nỡ rời ngôi sân nhỏ nhà mình.
🔊 玛丽几乎舍不得离开他。
- mǎlì jīhū shěbude líkāi tā.
- Mary dường như không nỡ rời xa anh ấy.
🔊 我们都舍不得离开公司。
- wǒmen dōu shěbude líkāi gōngsī.
- Chúng tôi đều không nỡ rời công ty.
2️⃣1️⃣ 离开 – líkāi – ( li khai ) – rời xa, rời bỏ
🪶 Cách viết chữ Hán:
📝 Ví dụ:
🔊 我虽然也舍不得离开我们家的小院。
- Wǒ suīrán yě shěbùdé líkāi wǒmen jiā de xiǎo yuàn.
- Tuy tôi cũng không nỡ rời ngôi sân nhỏ nhà mình.
🔊 我们马上要离开这里了。
- wǒmen mǎshàng yào líkāi zhèlǐle.
- Chúng tôi cần rời khỏi đây ngay rồi.
🔊 他已经离开学校很久了。
- tā yǐjīng líkāi xuéxiào hěnjiǔle.
- Anh ấy đã rời khỏi trường rất lâu rồi.
2️⃣2️⃣ 现代化 – xiàndàihuà – ( hiện đại hóa ) – hiện đại hoá
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 但还是希望快点儿搬进现代化的楼房里住。
- Dàn háishì xīwàng kuài diǎnr bān jìn xiàndàihuà de lóufáng lǐ zhù.
- Nhưng vẫn hy vọng sớm chuyển đến nhà lầu hiện đại để ở.
🔊 我们学校拥有现代化设备。
- wǒmen xuéxiào yǒngyǒu xiàndàihuà shèbèi.
- Trường học chúng tôi có cơ sở vật chất hiện đại.
🔊 广州是个现代化的大都市。
- guǎngzhōu shìgè xiàndàihuà de dà dūshì.
- Quảng Châu là một thành phố lớn, hiện đại.
2️⃣3️⃣ 圣诞节 – shèngdàn jié – ( Thánh đản tiết) – Noel, giáng sinh
🪶 Cách viết chữ Hán:
📝 Ví dụ:
🔊 我听说中国人也开始过圣诞节了,是吗?
- Wǒ tīngshuō Zhōngguó rén yě kāishǐ guò Shèngdàn Jié le, shì ma?
- Tôi nghe nói người Trung Quốc cũng bắt đầu đón Giáng Sinh, phải không?
🔊 她有情人陪她过圣诞节。
- tā yǒuqíng rén péi tāguò shèngdàn jié .
- Cô ấy có người yêu cùng đón Giáng sinh.
🔊 你想要什么圣诞节礼物?
- nǐ xiǎng yào shénme shèngdàn jié lǐwù .
- Bạn muốn được tặng quà Giáng sinh gì?
2️⃣4️⃣ 新年 – xīnnián – ( tân niên ) – năm nới
🪶 Cách viết chữ Hán:
📝 Ví dụ:
🔊 圣诞节和新年节快到了。
- Shèngdàn Jié hé Xīnnián jié kuài dào le.
- Lễ Giáng Sinh và Năm Mới sắp đến rồi.
🔊 辞旧岁,迎新年。
- cíjìusùi,yíngxīnnián.
- Giã từ năm cũ, chào đón năm mới.
🔊 我们计划在新年去旅行。
- wǒmen jìhuà zài xīnnián qù lǚxíng.
- Chúng tôi dự định đi du lịch vào năm mới.
2️⃣5️⃣ 随便 – suíbiàn – ( tùy tiện ) – tùy ý, dễ dàng
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 今天,想请大家随便谈谈自己的感想和体会。
- Jīntiān, xiǎng qǐng dàjiā suíbiàn tántán zìjǐ de gǎnxiǎng hé tǐhuì.
- Hôm nay, mời mọi người cứ thoải mái nói cảm tưởng và kinh nghiệm của mình.
🔊 随便一点,别那么紧张。
- suíbiàn yīdiǎn, bié nàme jǐnzhāng.
- Hãy thoải mái đi, đừng căng thẳng như vậy.
🔊 大家随便坐吧,别客气。
- dàjiā suíbiàn zuò ba, bié kèqì.
- Mọi người ngồi tự nhiên nhé , đừng khách khí.
2️⃣6️⃣ 感想 – gǎnxiǎng – ( cảm tưởng ) – cảm tưởng
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 今天,想请大家随便谈谈自己的感想和体会。
- Jīntiān, xiǎng qǐng dàjiā suíbiàn tántán zìjǐ de gǎnxiǎng hé tǐhuì.
- Hôm nay, mời mọi người cứ thoải mái nói cảm tưởng và kinh nghiệm của mình.
🔊 他分享了对电影的感想。
- tā fēnxiǎngle duì diànyǐng de gǎnxiǎng.
- Anh ấy đã chia sẻ cảm nghĩ về bộ phim.
🔊 我们交流了读书的感想。
- wǒmen jiāoliúle dúshū de gǎnxiǎng.
- Chúng tôi đã trao đổi cảm nghĩ về việc đọc sách.
2️⃣7️⃣ 体会 – tǐhuì – ( thể hội ) – hiểu biết
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 今天,想请大家随便谈谈自己的感想和体会。
- Jīntiān, xiǎng qǐng dàjiā suíbiàn tántán zìjǐ de gǎnxiǎng hé tǐhuì.
- Hôm nay, mời mọi người cứ thoải mái nói cảm tưởng và kinh nghiệm của mình.
🔊 亲身体验才能真正体会生活。
- qīnshēn tǐyàn cáinéng zhēnzhèng tǐhuì shēnghuó.
- Trải nghiệm trực tiếp mới hiểu rõ cuộc sống.
🔊 参与活动能深刻体会合作。
- cānyù huódòng néng shēnkè tǐhuì hézuò.
- Tham gia hoạt động giúp hiểu rõ sự hợp tác.
2️⃣8️⃣ 意见 – yìjiàn – ( ý kiến ) – ý kiến
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 有什么意见和建议也可以提。
- Yǒu shénme yìjiàn hé jiànyì yě kěyǐ tí.
- Có ý kiến và đề nghị gì cũng có thể nêu ra.
🔊 咱们来交换交换意见。
- zánmen lái jiāohuàn jiāohuànyìjiàn。
- Chúng ta trao đổi ý kiến một tý.
🔊 我听取了你的意见。
- wǒ tīngqǔle nǐ de yìjiàn.
- Tôi đã lắng nghe ý kiến của bạn.
2️⃣9️⃣ 建议 – jiànyì – ( kiến nghị) – đề nghị, kiến nghị
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 有什么意见和建议也可以提。
- Yǒu shénme yìjiàn hé jiànyì yě kěyǐ tí.
- Có ý kiến và đề nghị gì cũng có thể nêu ra.
🔊 我建议休会一天。
- wǒ jiànyì xīuhùi yītiān。
- Tôi đề nghị nghỉ họp một ngày.
🔊 我建议你多休息,保重身体.
- wǒ jiànyì nǐ duō xiūxi, bǎozhòng shēntǐ.
- Tôi khuyên bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn và chăm sóc bản thân.
3️⃣0️⃣ 提 – tí – ( tí ) – nắm lấy, nhấc lên
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 有什么意见和建议也可以提。
- Yǒu shénme yìjiàn hé jiànyì yě kěyǐ tí.
- Có ý kiến và đề nghị gì cũng có thể nêu ra.
🔊 我去提一壶水来。
- wǒ qù tí yīhúshǔi lái。
- Tôi đi xách một ấm nước đến.
🔊 他手里提着书包。
- tā shǒu lǐ tízhe shūbāo.
- Anh ta đang xách cặp sách.
3️⃣1️⃣ 出门– chūmén – ( xuất môn) – ra ngoài
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 在家靠父母,出门靠朋友嘛。
- Zài jiā kào fùmǔ, chūmén kào péngyǒu ma.
- “Ở nhà nhờ cha mẹ, ra ngoài nhờ bạn bè” mà.
🔊 医中翘楚。
- yìzhōng qiáochǔ。
- tài năng xuất chúng trong giới Y học.
🔊 我能清清楚楚地看见它。
- wǒ néng qīng qīng chu chu de kànjiàn tā.
- Tôi có thể nhìn thấy nó rõ ràng.
3️⃣2️⃣ 人们 – rénmen – ( nhân môn ) – mọi người
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 我觉得人们的生活一天比一天丰富。
- Wǒ juéde rénmen de shēnghuó yì tiān bǐ yì tiān fēngfù.
- Tôi cảm thấy cuộc sống của mọi người mỗi ngày một phong phú.
🔊 人们都希望和平与幸福。
- rénmen dōu xīwàng hépíng yǔ xìngfú.
- Mọi người đều mong muốn hòa bình và hạnh phúc.
🔊 每年,人们都会庆祝这个节日。
- měinián, rénmen dōuhuì qìngzhù zhège jiérì.
- Mỗi năm, mọi người đều tổ chức lễ hội này.
3️⃣3️⃣ 丰富 – fēngfu – (phòng phú ) – phong phú
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 我觉得人们的生活一天比一天丰富。
- Wǒ juéde rénmen de shēnghuó yì tiān bǐ yì tiān fēngfù.
- Tôi cảm thấy cuộc sống của mọi người mỗi ngày một phong phú.
🔊 他的经验很丰富。
- tā de jīngyàn hěn fēngfù.
- Kinh nghiệm của anh ấy rất phong phú.
🔊 她的知识十分丰富。
- tā de zhī shi shífēn fēngfù.
- Kiến thức của cô ấy vô cùng phong phú.
3️⃣4️⃣ 打扮 – dǎban – ( đả ban ) – trang điểm
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 年轻人越来越会打扮,打扮得越来越漂亮了。
- Niánqīng rén yuèláiyuè huì dǎban, dǎban de yuèláiyuè piàoliang le.
- Giới trẻ càng ngày càng biết cách trang điểm, càng ngày càng đẹp.
🔊 这个房间被打扮得很漂亮。
- zhège fángjiān bèi dǎbàn de hěn piàoliang.
- Căn phòng này được trang trí rất đẹp.
🔊 妈妈正在给女儿打扮。
- māma zhèngzài gěi nǚ’ér dǎbàn.
- Mẹ đang trang điểm cho con gái.
3️⃣5️⃣ 装饰 – zhuāngshì – ( trang sức) – trang trí
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 不少商店都摆着圣诞树,装饰得非常漂亮。
- Bùshǎo shāngdiàn dōu bǎi zhe Shèngdàn shù, zhuāngshì de fēicháng piàoliang.
- Nhiều cửa hàng đều đặt cây thông Noel và trang trí rất đẹp.
🔊 这家商店的装饰很有特色。
- zhè jiā shāngdiàn de zhuāngshì hěn yǒu tèsè.
- Cách trang trí của cửa hàng này rất đặc biệt.
🔊 这个房间的装饰很漂亮。z
- hège fángjiān de zhuāngshì hěn piàoliang.
- Cách trang trí của căn phòng này rất đẹp.
3️⃣6️⃣ 礼物 – lǐwù – ( lễ vật ) – quà
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 孩子们能从爸爸妈妈那儿得到礼物。
- Háizimen néng cóng bàba māma nàr dédào lǐwù.
- Trẻ con có thể nhận được quà từ bố mẹ.
🔊 我要给爸爸送一份礼物。
- wǒ yào gěi bàba sòng yī fèn lǐwù.
- Con muốn tặng bố một món quà.
🔊 你是我最好的礼物。
- nǐ shì wǒ zuì hǎo de lǐwù.
- Em là món quà tuyệt vời nhất của anh.
3️⃣7️⃣ 欢乐 – huānlè – ( hoan lạc ) – hoan hỉ, vui mừng
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 可能是喜欢圣诞节那种喜乐的气氛。
- Kěnéng shì xǐhuān Shèngdàn Jié nà zhǒng xǐlè de qìfēn.
- Có thể là do thích không khí vui vẻ của lễ Giáng Sinh.
🔊 节日的气氛很欢乐。
- jiérì de qìfēn hěn huānlè.
- Không khí ngày lễ rất vui vẻ.
🔊 孩子们在公园里玩得很欢乐。
- háizimen zài gōngyuán lǐ wán de hěn huānlè.
- Các em bé chơi rất vui vẻ ở công viên.
3️⃣8️⃣ 节日 – jiérì – ( tiết nhật ) – tiết mục
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 不过,中国最大的节日还是春节。
- Bùguò, Zhōngguó zuì dà de jiérì háishì Chūnjié.
- Nhưng, ngày lễ lớn nhất ở Trung Quốc vẫn là Tết Nguyên Đán.
🔊 春节是重要的节日。
- chūnjié shì zhòngyào de jiérì.
- Tết là một lễ hội quan trọng.
🔊 每个节日都有特色。
- měi gè jiérì dōu yǒu tèsè.
- Mỗi ngày lễ đều có sự đặc sắc.
3️⃣9️⃣ 春节 – chūnjié – ( xuân tiết ) – Tết nguyên đán
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 不过,中国最大的节日还是春节。
- Bùguò, Zhōngguó zuì dà de jiérì háishì Chūnjié.
- Nhưng, ngày lễ lớn nhất ở Trung Quốc vẫn là Tết Nguyên Đán.
🔊 春节你打算去哪里?
- chūnjié nǐ dǎsuan qù nǎlǐ?
- Tết cậu định đi đâu?
🔊 春节前,商场都在打折。
- chūnjié qián, shāngchǎng dōu zài dǎzhé.
- Trước Tết, tất cả các cửa hàng đều đang giảm giá.
4️⃣0️⃣ 开 – kāi – ( khai ) – mở
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 你看,那边正好开过来一辆空车。
- Nǐ kàn, nàbiān zhènghǎo kāi guòlái yí liàng kōngchē.
- Bạn nhìn kìa, có một chiếc xe trống đang chạy tới.
🔊 她轻轻地开了抽屉。
- tā qīng qīng de kāile chōutì.
- Cô ấy nhẹ nhàng mở ngăn kéo.
🔊 他开了电视看新闻。
- tā kāile diànshì kàn xīnwén.
- Anh ấy mở TV để xem tin tức.
4️⃣1️⃣ 联欢会 – liánhuānhuì – ( liên hoan hội ) – liên hoan
🪶 Cách viết chữ Hán:
Ví dụ :
🔊 老师,我建议,咱们开一个新年联欢会怎么样?
- Lǎoshī, wǒ jiànyì, zánmen kāi yí ge xīnnián liánhuānhuì zěnmeyàng?
- Thưa cô, em đề nghị chúng ta tổ chức một buổi liên hoan đón năm mới thì sao?
🔊 我们今晚有一个联欢会。
- wǒmen jīn wǎn yǒu yīgè liánhuān huì.
- Tối nay chúng tôi có một buổi liên hoan.
🔊 这次联欢会办得很成功。
- zhè cì liánhuān huì bàn de hěn chénggōng.
- Buổi liên hoan lần này tổ chức rất thành công
Qua bài học này, chúng ta đã cùng nhau khám phá những từ vựng rất hữu ích cho việc giao tiếp trong tiếng Trung, từ các hành động, sự vật cho đến những khái niệm văn hóa. Việc hiểu và sử dụng thành thạo các từ vựng này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc giao tiếp và ứng dụng tiếng Trung vào các tình huống thực tế.
