Nội dung khóa học
Bài 14: Ai làm chủ gia đình?
Bài 14 của cuốn Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 trong bộ giáo trình Hán ngữ 6 quyển sẽ đưa người học khám phá những góc nhìn khác nhau về chủ đề này, đồng thời cung cấp từ vựng và cấu trúc câu cần thiết để thảo luận về vai trò và trách nhiệm trong gia đình bằng tiếng Trung.
0/3
Bài 15: Sau khi bị thương
Bạn muốn tìm hiểu về cách diễn đạt những tình huống liên quan đến chấn thương, cách chăm sóc sức khỏe sau khi bị thương và thảo luận về những bài học quý giá từ những trải nghiệm không mong muốn này bằng tiếng Trung?, hãy cùng tìm hiểu trong Bài 15 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 với chủ đề "Sau khi bị thương" nhé!
0/4
Bài 16: Người sao kim gặp rắc rối
Bài 16 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 sẽ đưa người học đến với một câu chuyện thú vị về người sao Kim gặp rắc rối, đồng thời cung cấp từ vựng và cấu trúc ngữ pháp cần thiết để kể lại câu chuyện, thảo luận về sự khác biệt và cách giải quyết xung đột trong giao tiếp.
0/4
Bài 17: Thử lại một lần nữa –
Bài 17 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 sẽ mang đến cho người học những bài học ý nghĩa về sự kiên trì, ý chí và tầm quan trọng của việc không ngừng nỗ lực. Đồng thời, bài học còn cung cấp từ vựng và cấu trúc câu cần thiết để diễn đạt chủ đề về thất bại và thành công trong tiếng Trung.
0/3
Bài 18: Một hộp bánh gato
Bài 18 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 sẽ đưa người học khám phá câu chuyện thú vị xoay quanh một hộp bánh gato, từ đó giúp rèn luyện kỹ năng kể chuyện, miêu tả và bày tỏ cảm xúc bằng tiếng Trung.
0/3
Bài 19: Giọt nước mắt không lời
Bài 19 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 sẽ đưa người học khám phá ý nghĩa của những cảm xúc không lời, đồng thời giúp nâng cao khả năng diễn đạt suy nghĩ và cảm xúc phức tạp bằng tiếng Trung. thông qua chủ đề "Giọt nước mắt không lời".
0/4
Bài 20: Điều gì quan trọng nhất
Với chủ đề "Điều gì quan trọng nhất", bài 20 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 sẽ dẫn dắt người học khám phá những giá trị cốt lõi của cuộc sống, đồng thời cung cấp từ vựng và cấu trúc ngôn ngữ cần thiết để thảo luận và bày tỏ quan điểm về những điều quan trọng nhất trong cuộc sống bằng tiếng Trung.
0/3
Bài 21: Cắt tóc
Bài 21 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 sẽ đưa người học khám phá câu chuyện xoay quanh hành động cắt tóc, đồng thời cung cấp từ vựng và cấu trúc ngữ pháp cần thiết để miêu tả ngoại hình, chia sẻ quan điểm và thảo luận về sự thay đổi trong cuộc sống bằng tiếng Trung.
0/3
Bài 22: Tấm lòng của mẹ
Người học sẽ được khám phá những câu chuyện cảm động về tình mẫu tử, đồng thời nắm vững từ vựng và cấu trúc câu cần thiết để bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn và suy nghĩ về gia đình bằng tiếng Trung trong Bài 22 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 (phiên bản 3).
0/3
Bài 23: Trường học trên mạng
Bài 23 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 (phiên bản 3) sẽ đưa người học khám phá mô hình giáo dục trực tuyến – một xu hướng đang ngày càng phổ biến trong thời đại số. Thông qua bài học, người học không chỉ được trang bị từ vựng và cấu trúc ngôn ngữ cần thiết mà còn rèn luyện kỹ năng thảo luận bằng tiếng Trung về những lợi ích, thách thức và triển vọng tương lai của hình thức trường học trên mạng.
0/3
Bài 24: Chỉ số cảm xúc
Với bài học này, người học sẽ được khám phá ý nghĩa của EQ, tầm quan trọng của trí tuệ cảm xúc trong cuộc sống hiện đại và cách phát triển nó, đồng thời nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung để diễn đạt cảm xúc, chia sẻ quan điểm và thảo luận về các vấn đề liên quan đến EQ.
0/3
Bài 25: Trung thu Trăng tròn
Bài 25 – Trung thu Trăng tròn trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 (phiên bản 3).Trung thu là một trong những ngày lễ truyền thống quan trọng và giàu ý nghĩa nhất trong văn hóa Trung Hoa. Với người Trung Quốc, đây không chỉ là dịp để ngắm trăng hay thưởng thức đặc sản, mà còn là cơ hội để đoàn viên, để nhắc nhớ về tình thân và sự gắn bó gia đình. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những phong tục đặc sắc, những truyền thuyết hấp dẫn và giá trị văn hóa sâu sắc đằng sau ngày lễ Trung thu.
0/4
Bài 26: Lương Sơn Bá, Chúc Anh Đài
Chủ đề "Lương Sơn Bá, Chúc Anh Đài trong bài 26 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 phiên bản 3 sẽ giúp người học khám phá câu chuyện nổi tiếng Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài, từ đó nâng cao kỹ năng kể chuyện, bày tỏ cảm xúc và thảo luận về các chủ đề văn hóa, xã hội trong tiếng Trung.
0/3
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Quyển 6 – Phiên bản 3

Dưới đây là 5 bài đọc dùng để ôn tập từ mới và ngữ pháp:

(一) 谁当家

🔊 一次我问朋友:“你们夫妻俩谁当家?” 🔊 “当然是我当家了。”朋友骄傲地回答,“我们家有一个规定,小事由妻子决定,大事都由我做主。” 🔊 “哪些是小事,哪些算大事呢?” 🔊 “小事就是家里的经济问题,比如该买什么,该做什么,等等。大事可就多了,比如谁当美国下届总统,中国什么时候能到月球上去,人类怎么搬到火星上去住,等等,这些大事都由我考虑。”

(二) 讲究卫生

🔊 一家三口搬进了新房,妻子见丈夫和儿子不太讲究卫生,常常把屋子里搞得乱七八糟的,就在家里写了一条标语———— “讲究卫生,人人有责”,想提醒丈夫和儿子讲究卫生。儿子放学回家,见了标语,拿起笔来,把标语改成了“讲究卫生,大人有责”。第二天,丈夫见了,也拿出笔来,把标语改成了 “讲究卫生,夫人有责”。

(三) 修门铃

🔊 张太太家的门铃坏了,给物业公司打电话,负责人说马上派工人去修,并问了张太太家的住址。修理工按照住址,很快骑车去了,但是不一会儿就回来了。负责人看见修理工,就说: “这么快就修好了?”修理工说:“不是,我去了他们家,可是在门口按了半天门铃,也没有人出来开门,所以我只好回来了。”

🔊 (四)好问的医生

🔊 前几天,我和同学踢球的时候受伤了,就去校医院看。没想到,碰到一个慢性子而且爱问为什么的医生。医生瞧了我一眼,问道:“怎么了?”我说:“刚才踢球的时候小腿被人踢伤了,现在疼得很,麻烦大夫给我看一下儿吧。” 医生似乎并不着急查看我的伤腿,而是若有所思地问我:“操场上那么多人,人家为什么只踢你呢?”“因为他想射门,我去挡他,结果就被他踢了。”我咬着牙,强忍着伤痛解释道。医生又不紧不慢地问:“那你干吗要挡他呢?”听他这么一问,我有些晕,只好回答说:“我们在比赛,我不挡他,他就要进球了。” 这回医生似乎听明白了怎么回事。可谁料,他又冲我问道: “他进球就进球吧,你这样受伤值得吗?”这下我彻底无话可说了。

(五) 解词

吕教授对汉字很有研究。一天上课时,他兴致勃勃地给学生讲:“汉字有很多象形字,比如我这个“吕”字,在古代是接吻的意思,你们看,口对口,多形象!”一个学生站起来问: “老师,要是“吕”字是接吻的意思,那么“品”字又怎么解释呢?是三个人一起接吻吗?”教授正想发火,又有一个学生站起来说:“我看“品”字还好解释,“器”字呢?四个人和一只狗在干什么呢?”全班同学顿时哈哈大笑起来。吕教授把书一摔,气呼呼地提起包走了。

Phiên âm

(yī) Shéi dāng jiā

Yīcì wǒ wèn péngyǒu: “Nǐmen fūqī liǎ shéi dāngjiā?” “Dāngrán shì wǒ dāngjiā le.” Péngyǒu jiāo’ào de huídá, “Wǒmen jiā yǒu yí ge guīdìng, xiǎoshì yóu qīzi juédìng, dàshì dōu yóu wǒ zuòzhǔ.” “Nǎxiē shì xiǎoshì, nǎxiē suàn dàshì ne?” “Xiǎoshì jiù shì jiālǐ de jīngjì wèntí, bǐrú gāi mǎi shénme, gāi zuò shénme, děngděng. Dàshì kě jiù duō le, bǐrú shéi dāng Měiguó xià jiè zǒngtǒng, Zhōngguó shénme shíhòu néng dào Yuèqiú shàng qù, rénlèi zěnme bān dào Huǒxīng shàng qù zhù, děngděng, zhèxiē dàshì dōu yóu wǒ kǎolǜ.”

(èr) Jiǎngjiù wèishēng

Yì jiā sānkǒu bān jìnle xīn fáng, qīzi jiàn zhàngfū hé érzi bú tài jiǎngjiù wèishēng, chángcháng bǎ wūzi lǐ gǎo de luànqībāzāo de, jiù zài jiālǐ xiěle yì tiáo biāoyǔ ———— “jiǎngjiù wèishēng, rénrén yǒu zé”, xiǎng tíxǐng zhàngfū hé érzi jiǎngjiù wèishēng. Érzi fàngxué huí jiā, jiànle biāoyǔ, ná qǐ bǐ lái, bǎ biāoyǔ gǎi chéngle “jiǎngjiù wèishēng, dàren yǒu zé”. Dì èr tiān, zhàngfū jiànle, yě ná chū bǐ lái, bǎ biāoyǔ gǎi chéngle “jiǎngjiù wèishēng, fūrén yǒu zé”.

(sān) Xiū ménlíng

Zhāng tàitai jiā de ménlíng huài le, gěi wùyè gōngsī dǎ diànhuà, fùzérén shuō mǎshàng pài gōngrén qù xiū, bìng wèn le Zhāng tàitai jiā de zhùzhǐ.
Xiūlǐgōng ànzhào zhùzhǐ, hěn kuài qíchē qù le, dànshì bù yíhuìr jiù huílái le. Fùzérén kànjiàn xiūlǐgōng, jiù shuō: “Zhème kuài jiù xiū hǎo le?”
Xiūlǐgōng shuō: “Bù shì, wǒ qù le tāmen jiā, kěshì zài ménkǒu àn le bàntiān ménlíng, yě méiyǒu rén chūlái kāimén, suǒyǐ wǒ zhǐhǎo huílái le.”

(sì) Hǎo wèn de yīshēng

Qián jǐ tiān, wǒ hé tóngxué tī qiú de shíhou shòushāng le, jiù qù xiào yīyuàn kàn. Méi xiǎngdào, pèng dào yí gè mànxìngzi érqiě ài wèn wèishéme de yīshēng. Yīshēng qiáo le wǒ yī yǎn, wèn dào: “Zěnme le?”
Wǒ shuō: “Gāngcái tī qiú de shíhou xiǎotuǐ bèi rén tī shāng le, xiànzài téng de hěn, máfan dàifu gěi wǒ kàn yīxiàr ba.” Yīshēng sìhū bìng bù zháojí chá kàn wǒ de shāng tuǐ, ér shì ruò yǒu suǒ sī de wèn wǒ: “Cāochǎng shàng nàme duō rén, rénjiā wèishéme zhǐ tī nǐ ne?”
“Yīnwèi tā xiǎng shèmén, wǒ qù dǎng tā, jiéguǒ jiù bèi tā tī le.” Wǒ yǎo zhe yá, qiáng rěn zhe shāngtòng jiěshì dào. Yīshēng yòu bù jǐn bù màn de wèn: “Nà nǐ gànmá yào dǎng tā ne?” Tīng tā zhème yī wèn, wǒ yǒuxiē yūn, zhǐhǎo huídá shuō: “Wǒmen zài bǐsài, wǒ bù dǎng tā, tā jiù yào jìnqiú le.” Zhè huí yīshēng sìhū tīng míngbai le zěnme huí shì.
Kě shéi liào, tā yòu chòng wǒ wèn dào: “Tā jìnqiú jiù jìnqiú ba, nǐ zhèyàng shòushāng zhíde ma?” Zhè xià wǒ chèdǐ wú huà kě shuō le.

(wǔ) Jiě cí

Lǚ jiàoshòu duì Hànzì hěn yǒu yánjiū. Yì tiān shàngkè shí, tā xìngzhì bóbó de gěi xuéshēng jiǎng: “Hànzì yǒu hěn duō xiàngxíngzì, bǐrú wǒ zhège ‘Lǚ’ zì, zài gǔdài shì jiēwěn de yìsi, nǐmen kàn, kǒu duì kǒu, duō xíngxiàng!” Yí gè xuéshēng zhàn qǐlái wèn: “Lǎoshī, yàoshi ‘Lǚ’ zì shì jiēwěn de yìsi, nàme ‘pǐn’ zì yòu zěnme jiěshì ne? Shì sān gè rén yìqǐ jiēwěn ma?” Jiàoshòu zhèng xiǎng fā huǒ, yòu yǒu yí gè xuéshēng zhàn qǐlái shuō: “Wǒ kàn ‘pǐn’ zì hái hǎo jiěshì, ‘qì’ zì ne? Sì gè rén hé yì zhī gǒu zài gàn shénme ne?” Quán bān tóngxué dùnshí hāhā dà xiào qǐlái. Lǚ jiàoshòu bǎ shū yì shuāi, qìhūhū de tí qǐ bāo zǒu le.

Nghĩa tiếng việt

(1) Ai làm chủ gia đình

Một lần tôi hỏi bạn: “Vợ chồng các bạn thì ai làm chủ trong nhà?”
“Đương nhiên là tôi làm chủ rồi.” Bạn tôi tự hào trả lời, “Nhà chúng tôi có một quy định, việc nhỏ do vợ quyết định, việc lớn đều do tôi làm chủ.”
“Việc nào là việc nhỏ, việc nào được tính là việc lớn vậy?” “Việc nhỏ chính là những vấn đề kinh tế trong nhà, ví dụ như mua gì, làm gì, v.v. Còn việc lớn thì nhiều lắm, ví dụ như ai sẽ làm tổng thống Mỹ nhiệm kỳ tới, khi nào Trung Quốc có thể lên Mặt Trăng, loài người làm sao chuyển đến sống trên sao Hỏa, v.v., những việc lớn như thế đều do tôi suy nghĩ.”

(2) Vệ sinh

Một nhà ba người dọn vào nhà mới, người vợ thấy chồng và con trai không chú ý đến vệ sinh, thường làm nhà cửa bừa bộn, nên đã viết một khẩu hiệu treo trong nhà — “Giữ gìn vệ sinh, mọi người đều có trách nhiệm”, với ý muốn nhắc nhở chồng và con trai giữ gìn vệ sinh. Con trai tan học về nhà, thấy khẩu hiệu, liền cầm bút sửa lại thành “Giữ gìn vệ sinh, người lớn có trách nhiệm”. Hôm sau, người chồng thấy vậy, cũng lấy bút ra sửa khẩu hiệu thành “Giữ gìn vệ sinh, vợ có trách nhiệm”.

(3) Sửa chuông cửa

Chuông cửa nhà bà Trương bị hỏng, bà gọi điện cho công ty quản lý, người phụ trách nói sẽ lập tức cử công nhân đến sửa, và hỏi địa chỉ nhà bà Trương. Người thợ sửa chữa dựa theo địa chỉ, nhanh chóng đạp xe đến, nhưng chẳng bao lâu sau đã quay về. Người phụ trách thấy thợ sửa chữa liền hỏi: “Nhanh vậy đã sửa xong rồi à?” Người thợ nói: “Không phải, tôi đến nhà họ, nhưng đứng trước cửa nhấn chuông mãi mà không có ai ra mở cửa, nên đành phải quay về.”

(4) Vị bác sĩ hay hỏi

Mấy ngày trước, tôi bị thương khi đá bóng cùng bạn học, liền đến phòng y tế của trường khám. Không ngờ lại gặp một bác sĩ vừa chậm chạp vừa thích hỏi “tại sao”. Bác sĩ trừng mắt nhìn tôi một cái rồi hỏi: “Sao thế?” Tôi nói: “Vừa rồi lúc đá bóng, bắp chân tôi bị người ta đá trúng, bây giờ đau lắm, phiền bác sĩ xem giúp tôi một chút.” Bác sĩ dường như không vội xem vết thương của tôi, mà có vẻ trầm ngâm hỏi: “Trên sân nhiều người như vậy, sao người ta chỉ đá cậu?” “Tại cậu ta định sút bóng, tôi ra chắn, kết quả bị cậu ta đá trúng.” Tôi nghiến răng, cố nhịn đau giải thích. Bác sĩ lại chậm rãi hỏi: “Thế cậu chắn làm gì?” Nghe xong câu này, tôi có chút lúng túng, đành trả lời: “Chúng tôi đang thi đấu, tôi không chắn thì cậu ta ghi bàn mất.” Lúc này bác sĩ dường như hiểu ra. Không ngờ, ông ta lại hỏi tiếp: “Cậu ta ghi bàn thì ghi bàn thôi, cậu bị thương thế này có đáng không?” Lúc này tôi hoàn toàn cạn lời.

(5) Giải thích chữ

Giáo sư Lữ rất am hiểu chữ Hán. Một hôm khi đang lên lớp, ông hào hứng giảng cho sinh viên: “Chữ Hán có rất nhiều chữ tượng hình, ví dụ như chữ ‘吕’ của tôi, thời xưa có nghĩa là hôn nhau, các em nhìn xem, miệng đối miệng, thật sinh động!” Một sinh viên đứng dậy hỏi: “Thưa thầy, nếu chữ ‘吕’ có nghĩa là hôn nhau, thì chữ ‘品’ giải thích thế nào? Là ba người cùng hôn à?” Giáo sư đang định nổi giận, thì lại có một sinh viên khác đứng lên nói: “Em thấy chữ ‘品’ còn dễ giải thích, chứ chữ ‘器’ thì sao ạ? Bốn người với một con chó đang làm gì vậy?” Cả lớp lập tức cười ầm lên. Giáo sư Lữ ném mạnh cuốn sách xuống, tức giận xách cặp bỏ đi.

❓ Câu hỏi:

(1)🔊 《谁当家》一文中,家里到底谁做主?

  • 《Shéi dāng jiā》yī wén zhōng, jiālǐ dàodǐ shéi zuò zhǔ?
  • Trong bài “Ai làm chủ”, rốt cuộc ai mới là người làm chủ trong nhà?

(2) 🔊 妻子为什么要贴出 “讲究卫生,人人有责” 的标语?它是怎么变成 “讲究卫生,大人有责” 和 “讲究卫生,夫人有责” 的?

  • Qīzi wèishénme yào tiē chū “jiǎngjiù wèishēng, rénrén yǒu zé” de biāoyǔ?Tā shì zěnme biàn chéng “jiǎngjiù wèishēng, dàrén yǒu zé” hé “jiǎngjiù wèishēng, fūrén yǒu zé” de?
  • Tại sao người vợ lại dán khẩu hiệu “Giữ gìn vệ sinh, mọi người đều có trách nhiệm”?Câu khẩu hiệu đó đã biến thành “Giữ gìn vệ sinh, người lớn có trách nhiệm” và “Giữ gìn vệ sinh, bà vợ có trách nhiệm” như thế nào?

(3) 🔊 修理工为什么没有给张太太家修门铃?

  • Xiūlǐgōng wèishénme méiyǒu gěi Zhāng tàitai jiā xiū ménlíng?
  • Tại sao người thợ sửa chữa không sửa chuông cửa cho nhà bà Trương?

(4) 🔊 医生问了“我”几个问题?“我”是怎么回答的?最后“我”为什么无话可说了?

  • Yīshēng wènle “wǒ” jǐ gè wèntí?“Wǒ” shì zěnme huídá de?Zuìhòu “wǒ” wèishénme wú huà kě shuō le?
  • Bác sĩ đã hỏi “tôi” mấy câu hỏi?”Tôi” đã trả lời như thế nào?Cuối cùng tại sao “tôi” lại không biết nói gì nữa?

(5) 🔊 吕教授是怎么解释“吕”字的?后来他为什么气呼呼地走了?

  • Lǚ jiàoshòu shì zěnme jiěshì “Lǚ” zì de?Hòulái tā wèishénme qì hūhū de zǒule?
  • Giáo sư Lữ đã giải thích chữ “Lữ” như thế nào?Sau đó tại sao ông ấy tức giận bỏ đi?

5 bài đọc giúp ôn tập từ vựng theo các chủ đề gia đình, vệ sinh, sinh hoạt, y tế – thể thao, chữ Hán. Đồng thời, người học vận dụng các cấu trúc ngữ pháp 由, 马上, 并, 似乎, 顿时 trong ngữ cảnh thực tế, cải thiện khả năng đọc hiểu và sử dụng tiếng Trung linh hoạt.

0% Hoàn thành