Dưới đây là 5 bài đọc dùng để ôn tập từ mới và ngữ pháp:
(一) 谁当家
🔊 一次我问朋友:“你们夫妻俩谁当家?” 🔊 “当然是我当家了。”朋友骄傲地回答,“我们家有一个规定,小事由妻子决定,大事都由我做主。” 🔊 “哪些是小事,哪些算大事呢?” 🔊 “小事就是家里的经济问题,比如该买什么,该做什么,等等。大事可就多了,比如谁当美国下届总统,中国什么时候能到月球上去,人类怎么搬到火星上去住,等等,这些大事都由我考虑。”
(二) 讲究卫生
🔊 一家三口搬进了新房,妻子见丈夫和儿子不太讲究卫生,常常把屋子里搞得乱七八糟的,就在家里写了一条标语———— “讲究卫生,人人有责”,想提醒丈夫和儿子讲究卫生。儿子放学回家,见了标语,拿起笔来,把标语改成了“讲究卫生,大人有责”。第二天,丈夫见了,也拿出笔来,把标语改成了 “讲究卫生,夫人有责”。
(三) 修门铃
🔊 张太太家的门铃坏了,给物业公司打电话,负责人说马上派工人去修,并问了张太太家的住址。修理工按照住址,很快骑车去了,但是不一会儿就回来了。负责人看见修理工,就说: “这么快就修好了?”修理工说:“不是,我去了他们家,可是在门口按了半天门铃,也没有人出来开门,所以我只好回来了。”
🔊 (四)好问的医生
🔊 前几天,我和同学踢球的时候受伤了,就去校医院看。没想到,碰到一个慢性子而且爱问为什么的医生。医生瞧了我一眼,问道:“怎么了?”我说:“刚才踢球的时候小腿被人踢伤了,现在疼得很,麻烦大夫给我看一下儿吧。” 医生似乎并不着急查看我的伤腿,而是若有所思地问我:“操场上那么多人,人家为什么只踢你呢?”“因为他想射门,我去挡他,结果就被他踢了。”我咬着牙,强忍着伤痛解释道。医生又不紧不慢地问:“那你干吗要挡他呢?”听他这么一问,我有些晕,只好回答说:“我们在比赛,我不挡他,他就要进球了。” 这回医生似乎听明白了怎么回事。可谁料,他又冲我问道: “他进球就进球吧,你这样受伤值得吗?”这下我彻底无话可说了。
(五) 解词
吕教授对汉字很有研究。一天上课时,他兴致勃勃地给学生讲:“汉字有很多象形字,比如我这个“吕”字,在古代是接吻的意思,你们看,口对口,多形象!”一个学生站起来问: “老师,要是“吕”字是接吻的意思,那么“品”字又怎么解释呢?是三个人一起接吻吗?”教授正想发火,又有一个学生站起来说:“我看“品”字还好解释,“器”字呢?四个人和一只狗在干什么呢?”全班同学顿时哈哈大笑起来。吕教授把书一摔,气呼呼地提起包走了。
Phiên âm
(yī) Shéi dāng jiā
Yīcì wǒ wèn péngyǒu: “Nǐmen fūqī liǎ shéi dāngjiā?” “Dāngrán shì wǒ dāngjiā le.” Péngyǒu jiāo’ào de huídá, “Wǒmen jiā yǒu yí ge guīdìng, xiǎoshì yóu qīzi juédìng, dàshì dōu yóu wǒ zuòzhǔ.” “Nǎxiē shì xiǎoshì, nǎxiē suàn dàshì ne?” “Xiǎoshì jiù shì jiālǐ de jīngjì wèntí, bǐrú gāi mǎi shénme, gāi zuò shénme, děngděng. Dàshì kě jiù duō le, bǐrú shéi dāng Měiguó xià jiè zǒngtǒng, Zhōngguó shénme shíhòu néng dào Yuèqiú shàng qù, rénlèi zěnme bān dào Huǒxīng shàng qù zhù, děngděng, zhèxiē dàshì dōu yóu wǒ kǎolǜ.”
(èr) Jiǎngjiù wèishēng
Yì jiā sānkǒu bān jìnle xīn fáng, qīzi jiàn zhàngfū hé érzi bú tài jiǎngjiù wèishēng, chángcháng bǎ wūzi lǐ gǎo de luànqībāzāo de, jiù zài jiālǐ xiěle yì tiáo biāoyǔ ———— “jiǎngjiù wèishēng, rénrén yǒu zé”, xiǎng tíxǐng zhàngfū hé érzi jiǎngjiù wèishēng. Érzi fàngxué huí jiā, jiànle biāoyǔ, ná qǐ bǐ lái, bǎ biāoyǔ gǎi chéngle “jiǎngjiù wèishēng, dàren yǒu zé”. Dì èr tiān, zhàngfū jiànle, yě ná chū bǐ lái, bǎ biāoyǔ gǎi chéngle “jiǎngjiù wèishēng, fūrén yǒu zé”.
(sān) Xiū ménlíng
Zhāng tàitai jiā de ménlíng huài le, gěi wùyè gōngsī dǎ diànhuà, fùzérén shuō mǎshàng pài gōngrén qù xiū, bìng wèn le Zhāng tàitai jiā de zhùzhǐ.
Xiūlǐgōng ànzhào zhùzhǐ, hěn kuài qíchē qù le, dànshì bù yíhuìr jiù huílái le. Fùzérén kànjiàn xiūlǐgōng, jiù shuō: “Zhème kuài jiù xiū hǎo le?”
Xiūlǐgōng shuō: “Bù shì, wǒ qù le tāmen jiā, kěshì zài ménkǒu àn le bàntiān ménlíng, yě méiyǒu rén chūlái kāimén, suǒyǐ wǒ zhǐhǎo huílái le.”
(sì) Hǎo wèn de yīshēng
Qián jǐ tiān, wǒ hé tóngxué tī qiú de shíhou shòushāng le, jiù qù xiào yīyuàn kàn. Méi xiǎngdào, pèng dào yí gè mànxìngzi érqiě ài wèn wèishéme de yīshēng. Yīshēng qiáo le wǒ yī yǎn, wèn dào: “Zěnme le?”
Wǒ shuō: “Gāngcái tī qiú de shíhou xiǎotuǐ bèi rén tī shāng le, xiànzài téng de hěn, máfan dàifu gěi wǒ kàn yīxiàr ba.” Yīshēng sìhū bìng bù zháojí chá kàn wǒ de shāng tuǐ, ér shì ruò yǒu suǒ sī de wèn wǒ: “Cāochǎng shàng nàme duō rén, rénjiā wèishéme zhǐ tī nǐ ne?”
“Yīnwèi tā xiǎng shèmén, wǒ qù dǎng tā, jiéguǒ jiù bèi tā tī le.” Wǒ yǎo zhe yá, qiáng rěn zhe shāngtòng jiěshì dào. Yīshēng yòu bù jǐn bù màn de wèn: “Nà nǐ gànmá yào dǎng tā ne?” Tīng tā zhème yī wèn, wǒ yǒuxiē yūn, zhǐhǎo huídá shuō: “Wǒmen zài bǐsài, wǒ bù dǎng tā, tā jiù yào jìnqiú le.” Zhè huí yīshēng sìhū tīng míngbai le zěnme huí shì.
Kě shéi liào, tā yòu chòng wǒ wèn dào: “Tā jìnqiú jiù jìnqiú ba, nǐ zhèyàng shòushāng zhíde ma?” Zhè xià wǒ chèdǐ wú huà kě shuō le.
(wǔ) Jiě cí
Lǚ jiàoshòu duì Hànzì hěn yǒu yánjiū. Yì tiān shàngkè shí, tā xìngzhì bóbó de gěi xuéshēng jiǎng: “Hànzì yǒu hěn duō xiàngxíngzì, bǐrú wǒ zhège ‘Lǚ’ zì, zài gǔdài shì jiēwěn de yìsi, nǐmen kàn, kǒu duì kǒu, duō xíngxiàng!” Yí gè xuéshēng zhàn qǐlái wèn: “Lǎoshī, yàoshi ‘Lǚ’ zì shì jiēwěn de yìsi, nàme ‘pǐn’ zì yòu zěnme jiěshì ne? Shì sān gè rén yìqǐ jiēwěn ma?” Jiàoshòu zhèng xiǎng fā huǒ, yòu yǒu yí gè xuéshēng zhàn qǐlái shuō: “Wǒ kàn ‘pǐn’ zì hái hǎo jiěshì, ‘qì’ zì ne? Sì gè rén hé yì zhī gǒu zài gàn shénme ne?” Quán bān tóngxué dùnshí hāhā dà xiào qǐlái. Lǚ jiàoshòu bǎ shū yì shuāi, qìhūhū de tí qǐ bāo zǒu le.
Nghĩa tiếng việt
(1) Ai làm chủ gia đình
Một lần tôi hỏi bạn: “Vợ chồng các bạn thì ai làm chủ trong nhà?”
“Đương nhiên là tôi làm chủ rồi.” Bạn tôi tự hào trả lời, “Nhà chúng tôi có một quy định, việc nhỏ do vợ quyết định, việc lớn đều do tôi làm chủ.”
“Việc nào là việc nhỏ, việc nào được tính là việc lớn vậy?” “Việc nhỏ chính là những vấn đề kinh tế trong nhà, ví dụ như mua gì, làm gì, v.v. Còn việc lớn thì nhiều lắm, ví dụ như ai sẽ làm tổng thống Mỹ nhiệm kỳ tới, khi nào Trung Quốc có thể lên Mặt Trăng, loài người làm sao chuyển đến sống trên sao Hỏa, v.v., những việc lớn như thế đều do tôi suy nghĩ.”
(2) Vệ sinh
Một nhà ba người dọn vào nhà mới, người vợ thấy chồng và con trai không chú ý đến vệ sinh, thường làm nhà cửa bừa bộn, nên đã viết một khẩu hiệu treo trong nhà — “Giữ gìn vệ sinh, mọi người đều có trách nhiệm”, với ý muốn nhắc nhở chồng và con trai giữ gìn vệ sinh. Con trai tan học về nhà, thấy khẩu hiệu, liền cầm bút sửa lại thành “Giữ gìn vệ sinh, người lớn có trách nhiệm”. Hôm sau, người chồng thấy vậy, cũng lấy bút ra sửa khẩu hiệu thành “Giữ gìn vệ sinh, vợ có trách nhiệm”.
(3) Sửa chuông cửa
Chuông cửa nhà bà Trương bị hỏng, bà gọi điện cho công ty quản lý, người phụ trách nói sẽ lập tức cử công nhân đến sửa, và hỏi địa chỉ nhà bà Trương. Người thợ sửa chữa dựa theo địa chỉ, nhanh chóng đạp xe đến, nhưng chẳng bao lâu sau đã quay về. Người phụ trách thấy thợ sửa chữa liền hỏi: “Nhanh vậy đã sửa xong rồi à?” Người thợ nói: “Không phải, tôi đến nhà họ, nhưng đứng trước cửa nhấn chuông mãi mà không có ai ra mở cửa, nên đành phải quay về.”
(4) Vị bác sĩ hay hỏi
Mấy ngày trước, tôi bị thương khi đá bóng cùng bạn học, liền đến phòng y tế của trường khám. Không ngờ lại gặp một bác sĩ vừa chậm chạp vừa thích hỏi “tại sao”. Bác sĩ trừng mắt nhìn tôi một cái rồi hỏi: “Sao thế?” Tôi nói: “Vừa rồi lúc đá bóng, bắp chân tôi bị người ta đá trúng, bây giờ đau lắm, phiền bác sĩ xem giúp tôi một chút.” Bác sĩ dường như không vội xem vết thương của tôi, mà có vẻ trầm ngâm hỏi: “Trên sân nhiều người như vậy, sao người ta chỉ đá cậu?” “Tại cậu ta định sút bóng, tôi ra chắn, kết quả bị cậu ta đá trúng.” Tôi nghiến răng, cố nhịn đau giải thích. Bác sĩ lại chậm rãi hỏi: “Thế cậu chắn làm gì?” Nghe xong câu này, tôi có chút lúng túng, đành trả lời: “Chúng tôi đang thi đấu, tôi không chắn thì cậu ta ghi bàn mất.” Lúc này bác sĩ dường như hiểu ra. Không ngờ, ông ta lại hỏi tiếp: “Cậu ta ghi bàn thì ghi bàn thôi, cậu bị thương thế này có đáng không?” Lúc này tôi hoàn toàn cạn lời.
(5) Giải thích chữ
Giáo sư Lữ rất am hiểu chữ Hán. Một hôm khi đang lên lớp, ông hào hứng giảng cho sinh viên: “Chữ Hán có rất nhiều chữ tượng hình, ví dụ như chữ ‘吕’ của tôi, thời xưa có nghĩa là hôn nhau, các em nhìn xem, miệng đối miệng, thật sinh động!” Một sinh viên đứng dậy hỏi: “Thưa thầy, nếu chữ ‘吕’ có nghĩa là hôn nhau, thì chữ ‘品’ giải thích thế nào? Là ba người cùng hôn à?” Giáo sư đang định nổi giận, thì lại có một sinh viên khác đứng lên nói: “Em thấy chữ ‘品’ còn dễ giải thích, chứ chữ ‘器’ thì sao ạ? Bốn người với một con chó đang làm gì vậy?” Cả lớp lập tức cười ầm lên. Giáo sư Lữ ném mạnh cuốn sách xuống, tức giận xách cặp bỏ đi.
❓ Câu hỏi:
(1)🔊 《谁当家》一文中,家里到底谁做主?
- 《Shéi dāng jiā》yī wén zhōng, jiālǐ dàodǐ shéi zuò zhǔ?
- Trong bài “Ai làm chủ”, rốt cuộc ai mới là người làm chủ trong nhà?
(2) 🔊 妻子为什么要贴出 “讲究卫生,人人有责” 的标语?它是怎么变成 “讲究卫生,大人有责” 和 “讲究卫生,夫人有责” 的?
- Qīzi wèishénme yào tiē chū “jiǎngjiù wèishēng, rénrén yǒu zé” de biāoyǔ?Tā shì zěnme biàn chéng “jiǎngjiù wèishēng, dàrén yǒu zé” hé “jiǎngjiù wèishēng, fūrén yǒu zé” de?
- Tại sao người vợ lại dán khẩu hiệu “Giữ gìn vệ sinh, mọi người đều có trách nhiệm”?Câu khẩu hiệu đó đã biến thành “Giữ gìn vệ sinh, người lớn có trách nhiệm” và “Giữ gìn vệ sinh, bà vợ có trách nhiệm” như thế nào?
(3) 🔊 修理工为什么没有给张太太家修门铃?
- Xiūlǐgōng wèishénme méiyǒu gěi Zhāng tàitai jiā xiū ménlíng?
- Tại sao người thợ sửa chữa không sửa chuông cửa cho nhà bà Trương?
(4) 🔊 医生问了“我”几个问题?“我”是怎么回答的?最后“我”为什么无话可说了?
- Yīshēng wènle “wǒ” jǐ gè wèntí?“Wǒ” shì zěnme huídá de?Zuìhòu “wǒ” wèishénme wú huà kě shuō le?
- Bác sĩ đã hỏi “tôi” mấy câu hỏi?”Tôi” đã trả lời như thế nào?Cuối cùng tại sao “tôi” lại không biết nói gì nữa?
(5) 🔊 吕教授是怎么解释“吕”字的?后来他为什么气呼呼地走了?
- Lǚ jiàoshòu shì zěnme jiěshì “Lǚ” zì de?Hòulái tā wèishénme qì hūhū de zǒule?
- Giáo sư Lữ đã giải thích chữ “Lữ” như thế nào?Sau đó tại sao ông ấy tức giận bỏ đi?
5 bài đọc giúp ôn tập từ vựng theo các chủ đề gia đình, vệ sinh, sinh hoạt, y tế – thể thao, chữ Hán. Đồng thời, người học vận dụng các cấu trúc ngữ pháp 由, 马上, 并, 似乎, 顿时 trong ngữ cảnh thực tế, cải thiện khả năng đọc hiểu và sử dụng tiếng Trung linh hoạt.
