Nội dung khóa học
HSK 5
0/18
Lời giải và đáp án SBT Giáo trình chuẩn HSK 5 tập 1

Bài khóa “留串钥匙给父母” không chỉ là một văn bản luyện đọc trong giáo trình HSK5 mà còn chứa đựng nhiều ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Qua câu chuyện giản dị về việc để lại chùm chìa khóa cho cha mẹ, tác giả đã khéo léo khắc họa mối quan hệ tình cảm gắn bó giữa các thế hệ trong gia đình, đồng thời gợi nhắc chúng ta về trách nhiệm, sự quan tâm và lòng hiếu thảo của con cái đối với bậc sinh thành. Việc học và làm bài tập liên quan đến bài khóa này không chỉ giúp người học củng cố vốn từ vựng, ngữ pháp, kỹ năng đọc hiểu trong kỳ thi HSK5, mà còn mở ra một góc nhìn giàu tính nhân văn về đời sống.

Thông qua việc phân tích và trả lời các câu hỏi trong sách bài tập, người học có cơ hội rèn luyện năng lực ngôn ngữ một cách toàn diện, đồng thời tiếp nhận những giá trị văn hóa – đạo đức sâu sắc ẩn sau mỗi câu chữ. Chính vì vậy, việc biên soạn lời giải chi tiết, kèm phiên âm và dịch nghĩa, sẽ là một công cụ hữu ích giúp học viên không chỉ nắm chắc kiến thức mà còn cảm nhận trọn vẹn ý nghĩa của bài học này.

一、听力

第一部分  💿 01-01

第1-6题: 请选出正确答案。现在开始第1题。
Câu 1–6: Xin chọn đáp án đúng. Bây giờ bắt đầu câu số 1.

1️⃣

女:  🔊 都半年没回来了, 家里肯定脏死了。

  • Dōu bànnián méi huílái le, jiālǐ kěndìng zāng sǐ le.
  • Đã nửa năm không về rồi, trong nhà chắc chắn bẩn lắm.

男: 🔊 今天太晚了, 到家以后先休息吧, 明天再收拾。

  • Jīntiān tài wǎn le, dào jiā yǐhòu xiān xiūxi ba, míngtiān zài shōushi.
  • Hôm nay muộn quá rồi, về nhà thì nghỉ trước đi, mai dọn dẹp sau.

问: 🔊 男的是什么意思?

  • Nán de shì shénme yìsi?
  • Người đàn ông có ý gì?

Đáp án: C

A. 🔊 家里不会太脏
Jiālǐ bú huì tài zāng
Trong nhà sẽ không quá bẩn

B 一年没回家了
Yì nián méi huí jiā le
Đã một năm chưa về nhà rồi

C 今天别收拾了
Jīntiān bié shōushi le
Hôm nay đừng dọn dẹp nữa

D 今天到不了家
Jīntiān dào bù liǎo jiā
Hôm nay không thể về đến nhà

2️⃣

男: 🔊 姑姑, 我来帮您拿行李吧。

  • Gūgu, wǒ lái bāng nín ná xínglǐ ba.
  • Cô ơi, để cháu giúp cô mang hành lý nhé.

女: 🔊 乖孩子, 你这么小, 哪儿用得着你啊! 姑姑自己能行。

  •  Guāi háizi, nǐ zhème xiǎo, nǎr yòng de zháo nǐ a! Gūgu zìjǐ néng xíng.
  •  Ngoan nào, cháu còn nhỏ thế, cần gì cháu làm! Cô tự làm được.

问: 🔊 女的是什么意思?

  • Nǚ de shì shénme yìsi?
  • Người phụ nữ có ý gì?

Đáp án: D

A 🔊 行李太重了

  • Xíngli tài zhòng le
  • Hành lý quá nặng

B 🔊 她没带行李
Tā méi dài xíngli
Cô ấy không mang hành lý

C 🔊 她有人帮忙
Tā yǒu rén bāngmáng
Cô ấy có người giúp đỡ

D 🔊 她自己拿得动
Tā zìjǐ ná de dòng
Cô ấy tự mang được

3️⃣

女: 🔊 姥爷, 您腿脚不好, 慢点儿走。

  • Lǎoye, nín tuǐjiǎo bù hǎo, màn diǎnr zǒu.
  • Ông ngoại, chân ông không được tốt, đi chậm thôi.

男: 🔊 没事, 我天天锻炼, 身体好着呢!

  • Méishì, wǒ tiāntiān duànliàn, shēntǐ hǎo zhe ne!
  • Không sao, ngày nào tôi cũng luyện tập, sức khỏe vẫn tốt mà!

问: 🔊 女的觉得姥爷怎么样?

  • Nǚ de juéde lǎoye zěnmeyàng?
  • Người phụ nữ thấy ông ngoại như thế nào?

Đáp án: B

A 🔊 身体非常好
Shēntǐ fēicháng hǎo
Sức khỏe rất tốt

B 🔊 走路不方便
Zǒulù bù fāngbiàn
Đi lại bất tiện

C 不经常锻炼
Bù jīngcháng duànliàn
Không thường tập luyện

D 应该多走路
Yīnggāi duō zǒulù
Nên đi bộ nhiều hơn

4️⃣

男: 🔊 妈, 您做什么好吃的呢? 这么香!

  • Mā, nín zuò shénme hǎochī de ne? Zhème xiāng!
  • Mẹ ơi, mẹ nấu món ngon gì thế? Thơm quá!

女: 🔊 你爸今天出差回来, 给他炖个牛肉。你不是也最爱吃牛肉嘛!

  • Nǐ bà jīntiān chūchāi huílái, gěi tā dùn gè niúròu. Nǐ bú shì yě zuì ài chī niúròu ma!
  • Bố con hôm nay đi công tác về, mẹ nấu cho bố món thịt bò hầm. Con cũng thích ăn thịt bò mà!

问: 🔊 女的为什么要做牛肉?

  • Nǚ de wèishénme yào zuò niúròu?
  •  Người phụ nữ tại sao muốn nấu thịt bò?

Đáp án: C

A 牛肉味道很香
Niúròu wèidào hěn xiāng
Thịt bò rất thơm

B 儿子出差回来
Érzi chūchāi huílai
Con trai đi công tác về

C 丈夫出差回来
Zhàngfu chūchāi huílai
Chồng đi công tác về

D 她最爱吃牛肉
Tā zuì ài chī niúròu
Cô ấy thích ăn thịt bò nhất

5️⃣

女: 🔊 既然你在这儿干得不顺心, 为什么不换个工作呢?

  • Jìrán nǐ zài zhèr gàn de bú shùnxīn, wèishénme bù huàn gè gōngzuò ne?
  • Nếu anh làm ở đây không thoải mái, sao không đổi công việc khác?

男: 🔊 我都在这个厂里待了大半辈子了, 除了这儿, 不知道还能去哪儿。

  • Wǒ dōu zài zhège chǎng lǐ dāi le dà bàn bèizi le, chúle zhèr, bù zhīdào hái néng qù nǎr.
  • Tôi đã ở nhà máy này hơn nửa đời người rồi, ngoài chỗ này ra, không biết còn có thể đi đâu.

问: 🔊 男的是什么意思?

  • Nán de shì shénme yìsi?
  • Người đàn ông có ý gì?

Đáp án: A

A 不想换工作
Bù xiǎng huàn gōngzuò
Không muốn đổi việc

B 很想换工作
Hěn xiǎng huàn gōngzuò
Rất muốn đổi việc

C 工作很开心
Gōngzuò hěn kāixīn
Công việc rất vui vẻ

D 快要退休了
Kuài yào tuìxiū le
Sắp nghỉ hưu rồi

6️⃣

男: 🔊 这件事是小李偷偷告诉我的, 🔊 你可别说出去。

  • Zhè jiàn shì shì Xiǎo Lǐ tōutōu gàosu wǒ de, nǐ kě bié shuō chūqù.
  • Chuyện này là Tiểu Lý lén nói cho tôi biết, cô đừng nói ra ngoài nhé.

女: 🔊 放心吧, 我就当不知道, 连小李都不说。

  • Fàngxīn ba, wǒ jiù dāng bù zhīdào, lián Xiǎo Lǐ dōu bù shuō.
  • Anh yên tâm, tôi coi như không biết, ngay cả với Tiểu Lý tôi cũng không nói.

问: 🔊 女的是什么意思?

  • Nǚ de shì shénme yìsi?
  • Người phụ nữ có ý gì?

Đáp án: D

A 小李已经知道了
Xiǎo Lǐ yǐjīng zhīdào le
Tiểu Lý đã biết rồi

B 小李应该告诉她
Xiǎo Lǐ yīnggāi gàosu tā
Tiểu Lý nên nói với cô ấy

C 小李已经告诉她了
Xiǎo Lǐ yǐjīng gàosu tā le
Tiểu Lý đã nói với cô ấy rồi

D 她谁也不会告诉
Tā shéi yě bú huì gàosu
Cô ấy sẽ không nói với ai cả

第二部分 💿 02-02

第7-14题: 请选出正确答案。现在开始第7题。
Câu 7–14: Xin chọn đáp án đúng. Bây giờ bắt đầu câu số 7.

7️⃣

女: 🔊 这件事你就帮帮她吧。

  • Zhè jiàn shì nǐ jiù bāngbang tā ba.
  • Chuyện này anh hãy giúp cô ấy đi.

男: 🔊 不行, 🔊 这种忙我坚决不能帮。

  • Nán: Bùxíng, zhè zhǒng máng wǒ jiānjué bù néng bāng.
  • Nam: Không được, loại việc này tôi nhất quyết không thể giúp.

女: 🔊 为什么呢?

  • Nǚ: Wèishénme ne?
  • Nữ: Tại sao vậy?

男: 🔊 这要被发现了可不得了。

  • Nán: Zhè yào bèi fāxiàn le kě bùdéliǎo.
  • Nam: Nếu bị phát hiện thì rắc rối to.

问: 🔊 对于给她帮忙, 男的是什么态度?

  • Wèn: Duìyú gěi tā bāngmáng, nán de shì shénme tàidù?
  • Hỏi: Đối với việc giúp cô ấy, thái độ của người đàn ông thế nào?

Đáp án: C

A 🔊 支持 (Zhīchí) – Ủng hộ

B 🔊 同意 /Tóngyì/ – Đồng ý

C 🔊 反对 /Fǎnduì/ – Phản đối

D 🔊 犹豫 /Yóuyù/ – Do dự

8️⃣

男: 🔊 妈, 你把我的钥匙放在哪儿了?

  • Nán: Mā, nǐ bǎ wǒ de yàoshi fàng zài nǎr le?
  • Nam: Mẹ, mẹ để chìa khóa của con ở đâu rồi?

女: 🔊 不在你卧室的床头柜上吗?

  • Nǚ: Bù zài nǐ wòshì de chuángtóuguì shàng ma?
  • Nữ: Không phải để trên tủ đầu giường trong phòng ngủ của con sao?

男: 🔊 我看了, 没有啊!

  • Nán: Wǒ kàn le, méiyǒu a!
  • Nam: Con đã xem rồi, không có mà!

女: 🔊 那就在门口的钥匙柜里。

  • Nǚ: Nà jiù zài ménkǒu de yàoshi guì lǐ.
  • Nữ: Vậy thì ở trong tủ chìa khóa ngoài cửa đó.

问: 🔊 钥匙可能在哪儿?

  • Wèn: Yàoshi kěnéng zài nǎr?
  • Hỏi: Chìa khóa có thể ở đâu?

Đáp án: C

A 卧室里
Wòshì lǐ
Trong phòng ngủ

B 床头柜上
Chuángtóuguì shàng
Trên tủ đầu giường

C 钥匙柜里
Yàoshi guì lǐ
Trong tủ đựng chìa khóa

D 妈妈不知道
Māmā bù zhīdào
Mẹ không biết

9️⃣

女: 🔊 孩子的学习你到底管不管?

  • Nǚ: Háizi de xuéxí nǐ dàodǐ guǎn bù guǎn?
  • Nữ: Chuyện học hành của con anh có quản không?

男: 🔊 我怎么不管? 但是儿子已经这么大了, 应该有他的自由。

  • Nán: Wǒ zěnme bù guǎn? Dànshì érzi yǐjīng zhème dà le, yīnggāi yǒu tā de zìyóu.
  • Nam: Sao lại không quản? Nhưng con trai đã lớn thế này rồi, nên có tự do của nó.

女: 🔊 自由能考上大学吗? 等他以后考不上大学去扫大街, 你就后悔去吧!

  • Nǚ: Zìyóu néng kǎoshàng dàxué ma? Děng tā yǐhòu kǎo bù shàng dàxué qù sǎo dàjiē, nǐ jiù hòuhuǐ qù ba!
  • Nữ: Tự do thì có thể đỗ đại học không? Đến lúc nó không vào được đại học phải đi quét đường, anh sẽ hối hận cho mà xem!

男: 🔊 你这想象力也太丰富了………………

  • Nán: Nǐ zhè xiǎngxiànglì yě tài fēngfù le………………
  • Nam: Trí tưởng tượng của em phong phú quá rồi đấy…

问: 🔊 他们因为什么事情吵架?

  • Wèn: Tāmen yīn wéishénme shìqíng chǎojià?
  • Hỏi: Họ cãi nhau vì chuyện gì?

Đáp án: B

A 🔊 孩子的自由 /Háizi de zìyóu/ – Sự tự do của con cái

B 🔊 孩子的教育 /Háizi de jiàoyù/ – Việc giáo dục con cái

C 🔊 孩子的工作 /Háizi de gōngzuò/ – Công việc của con cái

D 🔊 孩子的想象力 /Háizi de xiǎngxiànglì/ – Trí tưởng tượng của con cái

1️⃣0️⃣

男: 🔊 你跟你丈夫的关系不是挺好的吗?

  • Nán: Nǐ gēn nǐ zhàngfū de guānxì bú shì tǐng hǎo de ma?
  • Nam: Quan hệ giữa cô với chồng chẳng phải rất tốt sao?

女: 🔊 原来是挺好的, 但从我婆婆来了以后, 矛盾就越来越多了。

  • Nǚ: Yuánlái shì tǐng hǎo de, dàn cóng wǒ pópo lái le yǐhòu, máodùn jiù yuèláiyuè duō le.
  • Nữ: Trước kia thì rất tốt, nhưng từ khi mẹ chồng tôi đến thì mâu thuẫn ngày càng nhiều.

男: 🔊 怎么了?

  • Nán: Zěnme le?
  • Nam: Sao vậy?

女: 🔊 婆婆总是说, 她一个女人, 自己把儿子养大不容易, 现在儿子大了, 她该享福了, 所以总是跟我们要这要那。

  • Nǚ: Pópo zǒngshì shuō, tā yí gè nǚrén, zìjǐ bǎ érzi yǎng dà bù róngyì, xiànzài érzi dà le, tā gāi xiǎngfú le, suǒyǐ zǒngshì gēn wǒmen yào zhè yào nà.
  • Nữ: Mẹ chồng luôn nói, bà là phụ nữ, một mình nuôi con trai lớn không dễ dàng, giờ con trai trưởng thành thì bà nên được hưởng phúc, nên luôn đòi hỏi cái này cái kia từ vợ chồng tôi.

问: 🔊 婆婆是什么人?

  • Wèn: Pópo shì shénme rén?
  • Hỏi: “婆婆” là ai?

Đáp án: B

A 🔊 丈夫的爸爸 /Zhàngfu de bàba/ – Bố của chồng

B 🔊 丈夫的妈妈 /Zhàngfu de māma/ – Mẹ của chồng

C 🔊 妻子的爸爸 /Qīzi de bàba/ – Bố của vợ

D 🔊 妻子的妈妈 /Qīzi de māma/ – Mẹ của vợ

第11到12题是根据下面一段对话:

男: 妈, 您和爸爸今天就在这儿住吧。
Nán: Mā, nín hé bàba jīntiān jiù zài zhèr zhù ba.
Nam: Mẹ ơi, hôm nay bố mẹ ở lại đây nghỉ nhé.

女: 不行, 你又不是不知道, 我们从不在城里住。你姥姥、舅舅家都在城里, 我们也没住过。
Nǚ: Bùxíng, nǐ yòu bú shì bù zhīdào, wǒmen cóng bú zài chéng lǐ zhù. Nǐ lǎolao, jiùjiu jiā dōu zài chéng lǐ, wǒmen yě méi zhù guo.
Nữ: Không được, chẳng phải con biết rồi sao, chúng ta chưa bao giờ ở trong thành phố cả. Bà ngoại, cậu con đều ở thành phố, nhưng chúng ta cũng chưa từng ở lại.

男: 我们这不是买了新房嘛? 你们又是第一次来。
Nán: Wǒmen zhè bú shì mǎi le xīn fáng ma? Nǐmen yòu shì dì yī cì lái.
Nam: Chẳng phải chúng con mới mua nhà mới sao? Đây cũng là lần đầu tiên bố mẹ đến mà.

女: 以后我们会常来看你们的。
Nǚ: Yǐhòu wǒmen huì cháng lái kàn nǐmen de.
Nữ: Sau này chúng ta sẽ thường xuyên đến thăm các con.

男: 您看, 现在都已经这么晚了……
Nán: Nín kàn, xiànzài dōu yǐjīng zhème wǎn le……
Nam: Mẹ xem, bây giờ cũng muộn thế này rồi…

女: 没关系, 现在还能赶上最后一班车。
Nǚ: Méiguānxi, xiànzài hái néng gǎn shàng zuìhòu yì bān chē.
Nữ: Không sao, bây giờ vẫn còn kịp chuyến xe cuối cùng.

1️⃣1️⃣

🔊 说话的两个人是什么关系?

  • Shuōhuà de liǎng gè rén shì shénme guānxì?
  • ❓ Câu hỏi: Hai người đang nói chuyện có quan hệ gì?

Đáp án: D

A 🔊 兄弟 /Xiōngdì/ – Anh em trai

B 🔊 夫妻 /Fūqī/ – Vợ chồng

C 🔊 父子 /Fùzǐ/ – Cha và con trai

D 🔊 母亲 /Mǔqīn/ – Mẹ con

1️⃣2️⃣

🔊 妈妈最后的决定是什么?

  • Māmā zuìhòu de juédìng shì shénme?
  • ❓ Câu hỏi: Cuối cùng người mẹ quyết định thế nào?

Đáp án: A

A 🔊 回自己家住 /Huí zìjǐ jiā zhù/ – Về nhà mình ở

B 🔊 去姥姥家住 /Qù lǎolao jiā zhù/ – Đến ở nhà bà ngoại

C 🔊 去舅舅家住 /Qù jiùjiu jiā zhù/ – Đến ở nhà cậu

D 🔊 在儿子家住 /Zài érzi jiā zhù/ – Ở nhà con trai

第13到14题是根据下面一段话:

微笑是人类最美丽的语言。
Wēixiào shì rénlèi zuì měilì de yǔyán.
Nụ cười là ngôn ngữ đẹp nhất của loài người.

它能够让我们的生活和心情变得愉快。
Tā nénggòu ràng wǒmen de shēnghuó hé xīnqíng biàn de yúkuài.
Nó có thể khiến cuộc sống và tâm trạng của chúng ta trở nên vui vẻ.

你付出了微笑, 问路的空气立刻就有了清风, 冰冷的世界里立刻就有了温暖, 同时你也会因此得到快乐。
Nǐ fùchū le wēixiào, wèn lù de kōngqì lìkè jiù yǒu le qīngfēng, bīnglěng de shìjiè lǐ lìkè jiù yǒu le wēnnuǎn, tóngshí nǐ yě huì yīncǐ dédào kuàilè.
Khi bạn trao đi một nụ cười, bầu không khí lập tức trở nên thoáng đãng, thế giới băng giá lập tức có sự ấm áp, đồng thời bạn cũng sẽ nhận lại được niềm vui.

服务者的微笑, 表达了对客户最真的情感, 所以, 对服务从业人员来说, 微笑是最基本的职业要求。
Fúwù zhě de wēixiào, biǎodále duì kèhù zuì zhēn de qínggǎn, suǒyǐ, duì fúwù cóngyè rényuán lái shuō, wēixiào shì zuì jīběn de zhíyè yāoqiú.
Nụ cười của người làm dịch vụ thể hiện tình cảm chân thành nhất dành cho khách hàng, vì vậy, đối với nhân viên ngành dịch vụ, nụ cười là yêu cầu nghề nghiệp cơ bản nhất.

1️⃣3️⃣

🔊 根据这段话, 谁最应该微笑?

  • Gēnjù zhè duànhuà, shéi zuì yīnggāi wēixiào?
  • ❓ Câu hỏi: Dựa theo đoạn văn này, ai là người cần mỉm cười nhất?

Đáp án: C

A 🔊 微笑是一种语言

  • Wēixiào shì yì zhǒng yǔyán
  • Nụ cười là một ngôn ngữ

B 🔊 每个人都会微笑

  • Měi gèrén dōu huì wēixiào
  • Ai cũng biết cười

C 🔊 微笑会让人快乐

  • Wēixiào huì ràng rén kuàilè
  • Nụ cười khiến con người vui vẻ

D 🔊 微笑的基本要求

  • Wēixiào de jīběn yāoqiú
  • Yêu cầu cơ bản của nụ cười

1️⃣4️⃣

🔊 这段话主要告诉我们什么?

  • Zhè duànhuà zhǔyào gàosu wǒmen shénme?
  • ❓ Câu hỏi: Đoạn văn này chủ yếu muốn nói với chúng ta điều gì?

Đáp án: C

A 🔊 父母 /Fùmǔ/ – Cha mẹ

B 🔊 客户 /Kèhù/ – Khách hàng

C 🔊 服务者 /Fúwùzhě/ – Người phục vụ

D 🔊 演员 /Yǎnyuán/ – Diễn viên

二、阅读

第一部分

第15-18题:请选出正确答案。
Câu 15 – 18: Chọn đáp án đúng:

读小学的时候,我的姥姥去世了。姥姥生前最 15 我。想到再也感受不到姥姥带给我的 16 ,我无法抑制心中的忧伤,每天在学校的操场上一圈一圈地跑着,跑 17 累倒在地上痛哭。那哀痛的日子持续了很久,爸爸妈妈也不知道 18 安慰我。他们知道,与其欺骗我说姥姥睡着了,还不如对我说实话:她永远都不会再回来了。

1️⃣5️⃣
姥姥生前最 _____ 我。

A. 讨厌 (tǎoyàn) – ghét
B. 喜爱 (xǐ’ài) – yêu thích
C. 感动 (gǎndòng) – cảm động
D. 吸引 (xīyǐn) – hấp dẫn

 Đáp án: B. 喜爱
👉 Giải thích: Ngữ cảnh nói về bà ngoại lúc còn sống yêu thương cháu nhất → dùng “喜爱我” (yêu thương tôi) là tự nhiên nhất.

1️⃣6️⃣ 想到再也感受不到姥姥带给我的____,

A. 抱怨 (bàoyuàn) – oán trách, phàn nàn
B. 等待 (děngdài) – chờ đợi
C. 微笑 (wéixiào) – nụ cười
D. 温暖 (wēnnuǎn) – sự ấm áp

Đáp án: D. 温暖
👉 Giải thích: Bà ngoại đem đến cho cháu sự ấm áp, chứ không phải oán trách, chờ đợi hay nụ cười riêng lẻ.

1️⃣7️⃣ 跑 _____ 累倒在地上痛哭。

A. 的 (de) – trợ từ kết cấu định ngữ
B. 地 (de) – trợ từ trạng ngữ
C. 得 (de) – trợ từ bổ ngữ
D. 着 (zhe) – trợ từ chỉ trạng thái tiếp diễn

Đáp án: C. 得
👉 Giải thích: Cấu trúc “V + 得 + kết quả/trạng thái” → “跑得累倒在地上” (chạy đến mức mệt ngã xuống đất).

1️⃣8️⃣ 爸爸妈妈也不知道 ______ 安慰我。

A. 如何 (rúhé) – làm thế nào
B. 如果 (rúguǒ) – nếu như
C. 例如 (lìrú) – ví dụ như
D. 比如 (bǐrú) – chẳng hạn như

Đáp án: A. 如何
👉 Giải thích: Câu cần một từ hỏi về cách thức “làm thế nào” → “不知道如何安慰我” (không biết làm thế nào để an ủi tôi).

Đoạn văn hoàn chỉnh:

🔊 读小学的时候,我的姥姥去世了。姥姥生前最喜爱我。想到再也感受不到姥姥带给我的温暖,我无法抑制心中的忧伤,每天在学校的操场上一圈一圈地跑着,跑累倒在地上痛哭。那哀痛的日子持续了很久,爸爸妈妈也不知道如何安慰我。他们知道,与其欺骗我说姥姥睡着了,还不如对我说实话:她永远都不会再回来了。

🔤 Phiên âm:

Dú xiǎoxué de shíhòu, wǒ de lǎolao qùshì le. Lǎolao shēngqián zuì xǐ’ài wǒ. Xiǎngdào zài yě gǎnshòu bù dào lǎolao dàigěi wǒ de wēnnuǎn, wǒ wúfǎ yìzhì xīnzhōng de yōushāng, měitiān zài xuéxiào de cāochǎng shàng yī quān yī quān de pǎozhe, pǎo de lèi dǎo zài dìshàng tòngkū. Nà āitòng de rìzi chíxù le hěn jiǔ, bàba māma yě bù zhīdào rúhé ānwèi wǒ. Tāmen zhīdào, yǔqí qīpiàn wǒ shuō lǎolao shuìzháo le, hái bùrú duì wǒ shuō shíhuà: tā yǒngyuǎn dōu bú huì zài huílái le.

Dịch nghĩa

Khi học tiểu học, bà ngoại tôi qua đời. Lúc sinh thời, bà yêu thương tôi nhất. Nghĩ đến việc sẽ không bao giờ còn cảm nhận được sự ấm áp bà mang lại nữa, tôi không thể kìm nén nỗi buồn trong lòng, mỗi ngày đều chạy từng vòng trên sân trường, chạy đến mức mệt ngã xuống đất khóc đau đớn. Những ngày đau buồn đó kéo dài rất lâu, bố mẹ cũng không biết làm thế nào để an ủi tôi. Họ biết rằng, thay vì lừa tôi rằng bà ngoại chỉ đang ngủ, thì thà nói thật với tôi rằng: bà sẽ không bao giờ trở về nữa.

第二部分

第19-22题:请选出与试题内容一致的一项。
Câu 19–22: Hãy chọn phương án phù hợp với nội dung bài đọc.

1️⃣9️⃣ 🔊 一段时间后,我和妻子又准备去外地打工,新房只能上锁空着。临走那天,父亲从老家赶来送我们。父亲悄悄把我拉到一边说:“你妈说了,你还是留一串新房的钥匙给我们, 要是我和你妈什么时候想来了,就来住上几天,顺便给你们晒晒被子,打扫打扫卫生。”

Yī duàn shíjiān hòu, wǒ hé qīzi yòu zhǔnbèi qù wàidì dǎgōng, xīnfáng zhǐ néng shàngsuǒ kōngzhe. Lín zǒu nèitiān, fùqīn cóng lǎojiā gǎn lái sòng wǒmen. Fùqīn qiāoqiāo bǎ wǒ lā dào yībiān shuō: “Nǐ mā shuō le, nǐ háishi liú yī chuàn xīnfáng de yàoshi gěi wǒmen, yàoshi wǒ hé nǐ mā shénme shíhòu xiǎng lái le, jiù lái zhù shàng jǐ tiān, shùnbiàn gěi nǐmen shài shài bèizi, dǎsǎo dǎsǎo wèishēng.”

Một thời gian sau, tôi và vợ lại chuẩn bị đi làm xa, căn nhà mới chỉ có thể khóa cửa để không. Ngày chúng tôi sắp đi, cha từ quê lên tiễn. Cha kéo tôi ra một bên rồi nói: “Mẹ con bảo, con nên để lại cho bố mẹ một chùm chìa khóa nhà mới. Khi nào bố mẹ muốn thì sẽ lên ở vài hôm, tiện thể phơi chăn màn và dọn dẹp nhà cửa giúp các con.”

Đáp án: B

A 🔊 我和妻子准备回老家

  • Wǒ hé qīzi zhǔnbèi huí lǎojiā
  • Tôi và vợ chuẩn bị về quê

B 🔊 父亲要求我把钥匙留给他

  • Fùqīn yāoqiú wǒ bǎ yàoshi liú gěi tā
  • Cha yêu cầu tôi để lại chìa khóa cho ông

C 🔊 我们去外地时留父母在新房看家

  • Wǒmen qù wàidì shí liú fùmǔ zài xīnfáng kānjiā
  • Khi chúng tôi đi xa thì để bố mẹ ở nhà mới trông coi

D 🔊 父母打算每天来给我们打扫卫生

  • Fùmǔ dǎsuàn měitiān lái gěi wǒmen dǎsǎo wèishēng
  • Bố mẹ dự định ngày nào cũng đến dọn nhà giúp chúng tôi

2️⃣0️⃣ 🔊 张英来自黑龙江。她原来是一个艺术团的歌手,去年女儿考上了北京的音乐学院附中,她就辞去了工作,来北京陪女儿读书。每天照顾女儿的生活,督促她学习。张英觉得这样很值得。

Zhāng Yīng láizì Hēilóngjiāng. Tā yuánlái shì yīgè yìshùtuán de gēshǒu, qùnián nǚ’ér kǎoshàng le Běijīng de yīnyuè xuéyuàn fùzhōng, tā jiù cíqù le gōngzuò, lái Běijīng péi nǚ’ér dúshū. Měitiān zhàogù nǚ’ér de shēnghuó, dūcù tā xuéxí.

Trương Anh đến từ Hắc Long Giang. Trước đây cô là ca sĩ của một đoàn nghệ thuật, năm ngoái con gái thi đỗ vào trường THPT trực thuộc Học viện Âm nhạc Bắc Kinh, cô liền nghỉ việc để đến Bắc Kinh chăm sóc con học tập. Mỗi ngày chăm sóc sinh hoạt của con gái, đôn đốc con học hành. Trương Anh cảm thấy làm như vậy rất xứng đáng.

Đáp án: A

A 🔊 张英不是北京人

  •  Zhāng Yīng bú shì Běijīng rén
  •  Trương Anh không phải là người Bắc Kinh

B 🔊 张英的女儿一直想当歌手

  • Zhāng Yīng de nǚ’ér yīzhí xiǎng dāng gēshǒu
  • Con gái của Trương Anh luôn muốn làm ca sĩ

C 🔊 张英的女儿在音乐学院学习

  • Zhāng Yīng de nǚ’ér zài yīnyuè xuéyuàn xuéxí
  • Con gái của Trương Anh học ở Học viện Âm nhạc

D 🔊 张英不知道是不是应该这样做

  •  Zhāng Yīng bù zhīdào shì bú shì yīnggāi zhèyàng zuò
  •  Trương Anh không biết có nên làm như vậy hay không

2️⃣1️⃣ 🔊 以前,夫妻俩在男方父母家过年是老规矩,但现在,不少男士开始跟妻子去丈母娘家过年了。因为现在独生子女多,如果按照旧传统,每年除夕,女方的父母都只能自己过,太孤单了。所以,一般来说,现在年轻的夫妻俩会选择轮着来,今年在我家过, 明年就在你家过。

Yǐqián, fūqī liǎ zài nánfāng fùmǔ jiā guònián shì lǎo guījǔ, dàn xiànzài, bù shǎo nánshì kāishǐ gēn qīzi qù zhàngmǔniáng jiā guònián le. Yīnwèi xiànzài dúshēng zǐnǚ duō, rúguǒ ànzhào jiù chuántǒng, měinián chúxī, nǚfāng de fùmǔ dōu zhǐ néng zìjǐ guò, tài gūdān le. Suǒyǐ, yìbān lái shuō, xiànzài niánqīng de fūqī liǎ huì xuǎnzé lún zhe lái, jīnnián zài wǒ jiā guò, míngnián jiù zài nǐ jiā guò.

Trước đây, vợ chồng ăn Tết ở nhà bố mẹ chồng là tập tục cũ, nhưng hiện nay, nhiều người chồng bắt đầu cùng vợ về nhà bố mẹ vợ ăn Tết. Bởi vì bây giờ con một nhiều, nếu theo truyền thống cũ thì mỗi đêm giao thừa, bố mẹ bên vợ chỉ có thể tự mình đón Tết, quá cô đơn. Vì vậy, nói chung, hiện nay các cặp vợ chồng trẻ sẽ chọn cách luân phiên: năm nay ở nhà tôi, năm sau ở nhà bạn.

Đáp án: D

A 🔊 老规矩是轮流在两家过年

  • Lǎo guījǔ shì lúnliú zài liǎng jiā guònián
  • Tập tục cũ là luân phiên ăn Tết ở hai bên gia đình

B 🔊 现在男士们都去女方家过年

  • Xiànzài nánshì men dōu qù nǚfāng jiā guònián
  • Bây giờ đàn ông đều đến nhà bên vợ ăn Tết

C 🔊 女方的父母只能自己过除夕

  • Nǚfāng de fùmǔ zhǐ néng zìjǐ guò chúxī
  • Bố mẹ bên vợ chỉ có thể tự mình đón giao thừa

D 🔊 习惯改变的原因是独生子女多

  • Xíguàn gǎibiàn de yuányīn shì dúshēng zǐnǚ duō
  • Nguyên nhân thay đổi tập tục là vì con một nhiều

2️⃣2️⃣ 🔊 对于很多女人来说,母女间的亲密关系是她们一生中最深切、最紧密的关系。
🔊 但这种关系往往并不一定是完美的。
🔊 27岁的小史和母亲的关系十分复杂。
🔊 在外人眼中她们亲密无间,但在她自己看来却不是这样,
🔊 她说自己和母亲的矛盾也很明显,每次当她想要独立自主地做一些事情时,她俩就会吵起来。

Duìyú hěn duō nǚrén láishuō, mǔnǚ jiān de qīnmì guānxì shì tāmen yīshēng zhōng zuì shēnqiè, zuì jǐnmì de guānxì.
Dàn zhè zhǒng guānxì wǎngwǎng bìng bù yīdìng shì wánměi de.
Èrshíqī suì de Xiǎo Shǐ hé mǔqīn de guānxì shífēn fùzá.
Zài wàirén yǎnzhōng tāmen qīnmì wújiàn, dàn zài tā zìjǐ kàn lái què bù shì zhèyàng,
Tā shuō zìjǐ hé mǔqīn de máodùn yě hěn míngxiǎn, měi cì dāng tā xiǎng yào dúlì zìzhǔ de zuò yīxiē shìqíng shí, tā liǎ jiù huì chǎo qǐlái.

Đối với nhiều phụ nữ mà nói, quan hệ thân mật giữa mẹ và con gái là mối quan hệ sâu sắc và khăng khít nhất trong đời họ.
Nhưng loại quan hệ này thường không nhất thiết là hoàn mỹ.
Tiểu Sử, 27 tuổi, có mối quan hệ với mẹ vô cùng phức tạp.
Trong mắt người ngoài, họ thân thiết không có khoảng cách, nhưng theo quan điểm của chính cô thì không phải vậy.
Cô nói mâu thuẫn giữa mình và mẹ cũng rất rõ ràng, mỗi lần cô muốn tự lập, tự mình làm một số việc thì hai mẹ con lại cãi nhau.

Đáp án: C

A 🔊 母女关系是最完美的

  • Mǔnǚ guānxì shì zuì wánměi de
  • Quan hệ mẹ con gái là hoàn mỹ nhất

B 🔊 小史和母亲情同姐妹

  • Xiǎo Shǐ hé mǔqīn qíng tóng jiěmèi
  • Tiểu Sử và mẹ tình cảm như chị em

C 🔊 小史和母亲有时会吵架

  • Xiǎo Shǐ hé mǔqīn yǒushí huì chǎojià
  • Tiểu Sử và mẹ đôi khi sẽ cãi nhau

D 🔊 母亲希望小史独立自主

  • Mǔqīn xīwàng Xiǎo Shǐ dúlì zìzhǔ
  • Mẹ hy vọng Tiểu Sử độc lập tự chủ

第三部分

第23-28题:请选出正确答案。
Câu 23-28: Chọn đáp án đúng.

23 – 25

🔊 传统中国家庭春节的团聚模式是“246式”,即一对老夫妻和儿子、儿媳、女儿、女婿,再加上五六个小孙子小孙女,全家人坐在一张大桌子旁,吃团年饭。可是现代社会中,无论是在除夕的餐厅里,还是在大年初一的庙会上, 人们不时可以看到一对小夫妻搀扶着两对老人、领着一个小孩,家庭团聚模式由“246”变成了“421”。王女士一家七口就是这样过年的。他们两口子把双方的父母都接到了自己家,一起包饺子、吃团年饭。现在选择这种模式的年轻夫妻不少。他们说,独生子女越来越多,过年的时候不能让“一家欢喜一家忧”。王女士也告诉记者:她和爱人是最早的那批独生子女。按照传统习惯,春节时大多是女方到男方父母家过年,那时每个家庭的子女都比较多,即使女儿不能在身边也不显得冷清。“现在为了让两家老人都能在节日里享受到天伦之乐,我们决定和两家老人一起过年。”

Pinyin

Chuántǒng Zhōngguó jiātíng Chūnjié de tuánjù móshì shì “246 shì”, jí yī duì lǎo fūqī hé érzi, érxí, nǚ’ér, nǚxù, zài jiā shàng wǔ liù gè xiǎo sūnzi xiǎo sūnnǚ, quánjiārén zuò zài yī zhāng dà zhuōzi páng, chī tuánnián fàn. Kěshì xiàndài shèhuì zhōng, wúlùn shì zài Chúxī de cāntīng lǐ, háishi zài Dànián Chūyī de miàohuì shàng, rénmen bùshí kěyǐ kàndào yī duì xiǎo fūqī chānfúzhe liǎng duì lǎorén, lǐngzhe yīgè xiǎohái, jiātíng tuánjù móshì yóu “246” biànchéngle “421”. Wáng nǚshì yījiā qī kǒu jiù shì zhèyàng guònián de. Tāmen liǎng kǒuzi bǎ shuāngfāng de fùmǔ dōu jiē dàole zìjǐ jiā, yīqǐ bāo jiǎozi, chī tuánnián fàn. Xiànzài xuǎnzé zhè zhǒng móshì de niánqīng fūqī bù shǎo. Tāmen shuō, dúshēng zǐnǚ yuèláiyuè duō, guònián de shíhòu bùnéng ràng “yī jiā huānxǐ yī jiā yōu”. Wáng nǚshì yě gàosù jìzhě: tā hé àirén shì zuìzǎo de nà pī dúshēng zǐnǚ. Ànzhào chuántǒng xíguàn, Chūnjié shí dàduō shì nǚfāng dào nánfāng fùmǔ jiā guònián, nà shí měi gè jiātíng de zǐnǚ dōu bǐjiào duō, jíshǐ nǚ’ér bù néng zài shēnbiān yě bù xiǎndé lěngqīng. “Xiànzài wèile ràng liǎng jiā lǎorén dōu néng zài jiérì lǐ xiǎngshòu dào tiānlún zhī lè, wǒmen juédìng hé liǎng jiā lǎorén yīqǐ guònián.”

Tiếng Việt

Trong gia đình truyền thống Trung Quốc, mô thức đoàn tụ dịp Tết Nguyên Đán là kiểu “246”, tức là một cặp vợ chồng già cùng con trai, con dâu, con gái, con rể, thêm vào năm sáu cháu trai cháu gái nhỏ, cả nhà ngồi quanh một chiếc bàn lớn ăn cơm đoàn viên. Nhưng trong xã hội hiện đại, bất luận ở nhà hàng đêm giao thừa hay ở hội chùa mùng một Tết, mọi người thỉnh thoảng có thể thấy một cặp vợ chồng trẻ dìu theo hai cặp cha mẹ già và dắt theo một đứa trẻ, mô thức đoàn tụ gia đình từ “246” đã biến thành “421”. Gia đình 7 người của bà Vương đón Tết theo cách này. Hai vợ chồng họ đón cả bố mẹ hai bên về nhà mình, cùng nhau gói bánh sủi cảo, ăn cơm đoàn viên. Hiện nay có không ít cặp vợ chồng trẻ chọn mô thức này. Họ nói rằng, con một ngày càng nhiều, dịp Tết không thể để “một nhà vui, một nhà buồn”. Bà Vương cũng nói với phóng viên: bà và chồng là thế hệ con một đầu tiên. Theo tập tục truyền thống, Tết thường là con gái đến nhà bố mẹ chồng ăn Tết, khi đó con cái trong mỗi gia đình thường khá đông, dù con gái không thể ở bên cũng không thấy lạnh lẽo. “Bây giờ để cả hai bên cha mẹ đều có thể hưởng niềm vui sum vầy gia đình trong ngày lễ, chúng tôi quyết định đón Tết cùng cả hai bên cha mẹ.”

2️⃣3️⃣ 文中“246式”中的“6”指的是:

  • Wén zhōng “246 shì” zhōng de “6” zhǐ de shì:
  • Trong bài, số “6” trong kiểu “246” chỉ:
A. 🔊 一对老夫妻
Yī duì lǎo fūqī
Một cặp vợ chồng già
B. 🔊 儿子和女儿
Érzi hé nǚ’ér
Con trai và con gái
C. 🔊 五六个孙辈
Yínháng
Ngân hàng
D 🔊 全家三代人
Quán jiā sāndài rén
Cả ba thế hệ trong gia đình

→Vì trong bài khóa có câu: “再加上五六个小孙子小孙女” (thêm vào năm sáu cháu trai cháu gái).

2️⃣4️⃣ 文中没有提到下面哪项春节习俗?

  • Wén zhōng méiyǒu tídào xiàmiàn nǎ xiàng Chūnjié xísú?
  • Trong bài không đề cập đến tập tục Tết nào dưới đây?
A 🔊 吃团年饭
Chī tuánnián fàn
Ăn cơm đoàn viên
B 🔊 包饺子
Bāo jiǎozi
Gói sủi cảo
C 🔊 逛庙会
Guàng miàohuì
Đi hội chùa
D 🔊 放鞭炮
Fàng biānpào
Đốt pháo

→Trong bài có nhắc đến ăn cơm đoàn viên, gói sủi cảo, đi hội chùa, nhưng không nhắc đến đốt pháo.

2️⃣5️⃣ 王女士一家选择的家庭团聚方式是:

  • Wáng nǚshì yījiā xuǎnzé de jiātíng tuánjù fāngshì shì:
  • Cách đoàn tụ gia đình mà nhà bà Vương lựa chọn là:
A 🔊 男方到女方家过年
Nánfāng dào nǚfāng jiā guònián
Nhà trai đến nhà gái ăn Tết
B 🔊 女方到男方家过年

Nǚfāng dào nánfāng jiā guònián
Nhà gái đến nhà trai ăn Tết

C 🔊 双方父母到自己家过年
Shuāngfāng fùmǔ dào zìjǐ jiā guònián
Cả hai bên cha mẹ đến nhà mình ăn Tết
D 🔊 全家到饭馆吃团年饭
Quán jiā dào fànguǎn chī tuánnián fàn
Cả nhà đến nhà hàng ăn cơm đoàn viên

→Trong bài có câu: “他们两口子把双方的父母都接到了自己家, 一起包饺子、吃团年饭。” → nghĩa là họ đón cả bố mẹ hai bên về nhà mình để ăn Tết.

26 – 28:

🔊 大学毕业时,我在北京的一家大公司找到了工作。全家上下喜气洋洋,我也特别高兴,为即将离开家独自生活而激动。

🔊 出发的日子一天天近了。临走的那天晚上,母亲做了一大桌子菜,一家五口慢慢地吃着、喝着,为我送行。不知道为什么,气氛变得有些沉重。父亲和我尽量找着话题,搜肠刮肚地讲笑话,但把我从小带大的奶奶却不停地抹眼泪,妈妈干脆转身进了卧室,只有还不懂事的小弟弟跟着我们傻笑。

🔊 我想了想,宣布:等我过年回来的时候,要用自己亲手挣的工资给家里的每个人都买一份礼物。奶奶年纪大了,走路不太方便,我要给她买根拐杖;爸爸喜欢下棋,我可以给他买副围棋回来;弟弟最想要的肯定是玩具,我一定给他买个好的。妈妈喜欢什么呢?

🔊 于是,我走进房去问妈妈想要什么礼物。妈妈正在收拾我那些好像永远也收拾不完的行李。听到我的问题,妈妈停下手,帮我抽了抽衬衣下摆的褶子,说:“孩子,把你自已好好儿地带回来,就是你给妈妈最好的礼物。”那一刻,我再也忍不住,眼泪一下子涌了出来。

拼音:
Dàxué bìyè shí, wǒ zài Běijīng de yī jiā dà gōngsī zhǎodào le gōngzuò. Quánjiā shàngxià xǐqì yángyáng, wǒ yě tèbié gāoxìng, wèi jíjiāng líkāi jiā dúzì shēnghuó ér jīdòng.

Chūfā de rìzi yītiān tiān jìn le. Línzǒu de nà tiān wǎnshang, mǔqīn zuò le yī dà zhuōzi cài, yījiā wǔ kǒu mànmān de chīzhe, hēzhe, wèi wǒ sòngxíng. Bù zhīdào wèishéme, qìfēn biàn de yǒuxiē chénzhòng. Fùqīn hé wǒ jǐnliàng zhǎozhe huàtí, sōuchángguādù de jiǎng xiàohuà, dàn bǎ wǒ cóngxiǎo dài dà de nǎinai què bù tíng de mǒ yǎnlèi, māmā gāncuì zhuǎnshēn jìn le wòshì, zhǐ yǒu hái bù dǒngshì de xiǎo dìdi gēnzhe wǒmen shǎxiào.

Wǒ xiǎng le xiǎng, xuānbù: děng wǒ guònián huílái de shíhòu, yào yòng zìjǐ qīnshǒu zhèng de gōngzī gěi jiālǐ de měi gèrén dōu mǎi yī fèn lǐwù. Nǎinai niánjì dà le, zǒulù bù tài fāngbiàn, wǒ yào gěi tā mǎi gēn guǎizhàng; bàba xǐhuān xiàqí, wǒ kěyǐ gěi tā mǎi fù wéiqí huílái; dìdi zuì xiǎng yào de kěndìng shì wánjù, wǒ yīdìng gěi tā mǎi gè hǎo de. Māma xǐhuān shénme ne?

Yúshì, wǒ zǒujìn fáng qù wèn māma xiǎng yào shénme lǐwù. Māma zhèngzài shōushí wǒ nàxiē hǎoxiàng yǒngyuǎn yě shōushí bù wán de xínglǐ. Tīngdào wǒ de wèntí, māma tíng xià shǒu, bāng wǒ chōu le chōu chènyī xiàbǎi de zhézi, shuō: “Háizi, bǎ nǐ zìjǐ hǎohǎo ér de dài huílái, jiù shì nǐ gěi māma zuì hǎo de lǐwù.” Nà yíkè, wǒ zài yě rěn bù zhù, yǎnlèi yīxiàzi yǒng le chūlái.

越南语:
Khi tốt nghiệp đại học, tôi tìm được một công việc ở một công ty lớn tại Bắc Kinh. Cả nhà đều vui mừng, tôi cũng vô cùng phấn khởi, háo hức vì sắp rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập.

Ngày lên đường càng ngày càng gần. Tối hôm trước khi đi, mẹ nấu một bàn ăn lớn, cả nhà năm người vừa ăn vừa uống, tiễn tôi đi. Không hiểu sao, bầu không khí trở nên trầm lắng. Bố và tôi cố gắng tìm đề tài nói chuyện, vắt óc kể chuyện cười, nhưng bà nội đã nuôi tôi từ nhỏ thì cứ lau nước mắt, mẹ thì quay lưng vào phòng ngủ, chỉ có cậu em trai nhỏ ngây ngô cười theo chúng tôi.

Tôi nghĩ rồi nói: khi Tết về, tôi sẽ dùng tiền lương tự kiếm được mua quà cho từng người trong nhà. Bà nội già yếu đi lại không tiện, tôi sẽ mua cho bà cây gậy; bố thích đánh cờ vây, tôi sẽ mua cho bố một bộ; em trai chắc chắn muốn đồ chơi, tôi sẽ mua cho nó thứ tốt nhất. Còn mẹ thì thích gì đây?

Vì vậy, tôi vào phòng hỏi mẹ muốn quà gì. Mẹ đang thu dọn hành lý cho tôi, dường như không bao giờ dọn xong. Nghe tôi hỏi, mẹ dừng tay, kéo lại vạt áo sơ mi của tôi và nói: “Con à, mang bản thân mình trở về khỏe mạnh chính là món quà tốt nhất dành cho mẹ.” Lúc đó, tôi không kìm nổi nữa, nước mắt cứ thế trào ra.

2️⃣6️⃣ 🔊 作者要离开家的原因是:

  • (zuòzhě yào líkāi jiā de yuányīn shì:)
  • (Tác giả phải rời nhà vì lý do gì?)

A 🔊 要去上大学 (yào qù shàng dàxué – đi học đại học)
B 🔊 要去买礼物 (yào qù mǎi lǐwù – đi mua quà)
C 🔊 要去工作 (yào qù gōngzuò – đi làm)
D 🔊 他喜欢北京 (tā xǐhuān Běijīng – anh ấy thích Bắc Kinh)

Đáp án đúng: C
Trong bài: “大学毕业时,我在北京的一家大公司找到了工作。” → Tác giả tốt nghiệp đại học, tìm được việc ở một công ty lớn tại Bắc Kinh, nên phải rời nhà để đi làm.

2️⃣7️⃣ 🔊 母亲对作者的要求是:

(mǔqīn duì zuòzhě de yāoqiú shì:)
(Mẹ yêu cầu tác giả điều gì?)

A 🔊 带礼物回来 (dài lǐwù huílái – mang quà về)
C 🔊 学会独立生活 (xuéhuì dúlì shēnghuó – học cách sống tự lập)
B 🔊 照顾好自己 (zhàogù hǎo zìjǐ – chăm sóc tốt bản thân) ✅
D 🔊 买件新衬衣 (mǎi jiàn xīn chènyī – mua một cái áo sơ mi mới)

Đáp án đúng: B
Trong bài: “孩子,把你自己好好儿地带回来,就是你给妈妈最好的礼物。” → “Con à, mang bản thân con về an toàn, đó là món quà tốt nhất cho mẹ.” Nghĩa là mẹ chỉ mong con biết chăm sóc tốt bản thân.

2️⃣8️⃣ 🔊 作者哭了,是因为:

  • (zuòzhě kū le, shì yīnwèi:)
  • (Tác giả khóc vì lý do gì?)

A 🔊 很高兴 (hěn gāoxìng – rất vui)
B 🔊 很伤心 (hěn shāngxīn – rất buồn)
C 🔊 很感动 (hěn gǎndòng – rất cảm động)
D 🔊 很生气 (hěn shēngqì – rất tức giận)

Đáp án đúng: C
Trong bài: Sau khi nghe mẹ nói “mang con về là món quà lớn nhất”, tác giả “眼泪一下子涌了出来” (nước mắt dâng trào). Đây không phải vì buồn hay tức giận, mà vì xúc động, cảm động trước tình cảm của mẹ.

三、书写

第一部分

第29-31题: 完成句子。

例如: 发表      这篇论文       什么时候      是      的

这篇论文是什么时候发表的?

  • Zhè piān lùnwén shì shénme shíhòu fābiǎo de?
  • Bài luận văn này được công bố vào lúc nào?

2️⃣9️⃣ 挣了      出去      打工        这次      不少钱

🔊 这次出去打工挣了不少钱。

  • Zhè cì chūqù dǎgōng zhèng le bù shǎo qián.
  • Lần này đi làm kiếm được không ít tiền.

3️⃣0️⃣ 让    我           家的温暖        妻子的微笑        感受到

🔊 妻子的微笑让我感受到了家的温暖。

  • Qīzi de wēixiào ràng wǒ gǎnshòu dào le jiā de wēnnuǎn.
  • Nụ cười của vợ khiến tôi cảm nhận được sự ấm áp của gia đình.

3️⃣1️⃣ 飘来       窗外     歌声          一阵阵       动听的

🔊 窗外飘来一阵阵动听的歌声。

  • Chuāngwài piāo lái yí zhèn zhèn dòngtīng de gēshēng.
  • Ngoài cửa sổ vang đến từng đợt tiếng hát du dương.

第二部分

第32题: 写短文。
Câu 32: Viết đoạn văn ngắn.

请结合下列词语(要全部使用, 顺序不分先后), 写一篇80字左右的短文。
Qǐng jiéhé xiàliè cíyǔ (yào quánbù shǐyòng, shùnxù bù fēn xiānhòu), xiě yì piān bāshí zì zuǒyòu de duǎnwén.
Hãy kết hợp các từ dưới đây (phải sử dụng toàn bộ, thứ tự không bắt buộc), viết một đoạn văn khoảng 80 chữ.

装修、以来、卧室、想象、亮
Zhuāngxiū, yǐlái, wòshì, xiǎngxiàng, liàng
Sửa sang, từ khi… đến nay, phòng ngủ, tưởng tượng, sáng sủa

Bài viết tham khảo:
自从家里开始装修以来,我每天都在想象新家的样子。卧室被刷成了浅蓝色,看起来特别亮,让人一进来就有一种温暖的感觉。我常常想象自己在这个卧室里学习、休息,一定会非常舒服。装修虽然很辛苦,但想到以后的生活,我就充满了期待。

拼音:
Zìcóng jiālǐ kāishǐ zhuāngxiū yǐlái, wǒ měitiān dōu zài xiǎngxiàng xīn jiā de yàngzi. Wòshì bèi shuā chéngle qiǎn lán sè, kàn qǐlái tèbié liàng, ràng rén yī jìnlái jiù yǒu yī zhǒng wēnnuǎn de gǎnjué. Wǒ chángcháng xiǎngxiàng zìjǐ zài zhège wòshì lǐ xuéxí, xiūxí, yīdìng huì fēicháng shūfú. Zhuāngxiū suīrán hěn xīnkǔ, dàn xiǎngdào yǐhòu de shēnghuó, wǒ jiù chōngmǎnle qīdài.

Tiếng Việt:
Từ khi bắt đầu sửa sang lại nhà, mỗi ngày tôi đều tưởng tượng dáng vẻ của ngôi nhà mới. Phòng ngủ được sơn màu xanh nhạt, trông đặc biệt sáng, khiến người ta vừa bước vào đã cảm thấy ấm áp. Tôi thường tưởng tượng mình học tập, nghỉ ngơi trong căn phòng này, chắc chắn sẽ rất thoải mái. Việc sửa sang tuy vất vả, nhưng nghĩ đến cuộc sống sau này, tôi lại tràn đầy mong chờ.

→Qua bài khóa và phần luyện tập, người học vừa nâng cao kỹ năng ngôn ngữ ở trình độ HSK5, vừa thấu hiểu sâu sắc ý nghĩa về tình cảm gia đình và lòng hiếu thảo. Lời giải chi tiết kèm pinyin và dịch nghĩa sẽ giúp học viên nắm chắc kiến thức, tự tin hơn khi ôn luyện và vận dụng vào thực tế.

0% Hoàn thành