Nội dung khóa học
Bài 1: Hành lý của bạn có nhiều không?
Trong bài 1 Hành lý của bạn có nhiều không? chúng ta sẽ cùng học cách hỏi và trả lời về hành lý khi đi du lịch hoặc di chuyển, mở rộng vốn từ vựng liên quan đến đồ đạc, hành lý, và thực hành hội thoại trong những tình huống quen thuộc tại sân bay hoặc nhà ga.
0/5
Bài 2: Tuần đầu khai giảng
Tuần đầu tiên của năm học mới luôn mang đến nhiều cảm xúc khác nhau—sự háo hức, tò mò và cả một chút lo lắng. Trong Bài 2 Msutong Trung cấp Quyển 3, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những hoạt động diễn ra trong tuần đầu khai giảng, cách làm quen với thầy cô và bạn bè, cũng như các mẫu câu giao tiếp hữu ích trong môi trường học đường. Hãy cùng bắt đầu để có một khởi đầu thật suôn sẻ nhé!
0/5
Bài 3: Bạn muốn uống gì?
Dưới đây là phần phân tích bài 3: 你想喝什么?Bạn muốn uống gì? Giáo trình Hán ngữ Msutong Trung cấp Quyển 3. Qua bài học này, học viên sẽ học thêm nhiều từ vựng về đồ ăn, đồ uống và cách diễn đạt sở thích, nhu cầu. Đồng thời, bài học giúp rèn luyện cách đặt câu hỏi lựa chọn với mẫu câu “是……还是……?”, sử dụng động từ năng nguyện như “想”, “要” để thể hiện mong muốn, cũng như các cách biểu đạt lịch sự khi mời và đáp lại lời mời. Từ đó, học viên sẽ tự tin hơn khi giao tiếp trong các tình huống đời sống hàng ngày, biết cách diễn đạt rõ ràng và linh hoạt hơn khi nói tiếng Trung.
0/5
Bài 4: Bạn thích môn thể thao nào
Dưới đây là phần phân tích bài 4: 你喜欢什么运动?Bạn thích môn thể thao nào? Giáo trình Hán ngữ Msutong Trung cấp Quyển 3. Thể thao không chỉ giúp nâng cao sức khỏe mà còn là cách tuyệt vời để thư giãn và kết nối với mọi người. Trong bài 4: 你喜欢什么运动?chúng ta sẽ cùng khám phá các từ vựng và mẫu câu liên quan đến các môn thể thao phổ biến, cách bày tỏ sở thích cá nhân cũng như rủ bạn bè tham gia các hoạt động thể chất. Hãy cùng bắt đầu và tìm hiểu xem bạn thích môn thể thao nào nhất nhé!
0/5
Bài 5: Bạn mua sách giấy hay sách điện
Trong Bài 5 Msutong Trung cấp Quyển 3, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ưu nhược điểm của sách giấy và sách điện tử, đồng thời học cách bày tỏ ý kiến, so sánh và lựa chọn theo sở thích cá nhân. Hãy cùng khám phá nhé!
0/5
Bài 6: Bạn đón sinh nhật ra sao
Trong Bài 6 Bạn đón sinh nhật ra sao Msutong Trung cấp Quyển 3, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách mô tả kế hoạch sinh nhật, chia sẻ kỷ niệm đáng nhớ và học cách bày tỏ lời chúc mừng bằng tiếng Trung. Hãy cùng khám phá nhé!
0/5
Bài 7: Bạn hát hay quá
Âm nhạc là một phần không thể thiếu trong cuộc sống, giúp chúng ta thư giãn, thể hiện cảm xúc và kết nối với mọi người. Trong Bài 7: Msutong Trung cấp Quyển 3, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các chủ đề liên quan đến âm nhạc, cách khen ngợi giọng hát của ai đó, cũng như chia sẻ sở thích ca hát của bản thân. Hãy cùng khám phá và học thêm nhiều mẫu câu thú vị để giao tiếp một cách tự nhiên hơn nhé!
0/5
Bài 8: Bạn có nuôi một con mèo
Trong Bài 8: Msutong Trung cấp Quyển 3, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách nói về việc nuôi thú cưng, đặc biệt là mèo từ việc chăm sóc, chia sẻ những khoảnh khắc đáng yêu đến bày tỏ tình cảm với chúng. Hãy cùng khám phá và học thêm nhiều từ vựng, mẫu câu thú vị để trò chuyện về chủ đề này nhé!
0/5
Bài 9: Bạn chuẩn bị xong để về nước chưa?
Thời gian trôi qua thật nhanh, mới đó mà một học kỳ đã sắp kết thúc. Với những du học sinh như Lirke, ngày trở về quê hương mang đến nhiều cảm xúc đan xen – niềm vui được gặp lại gia đình, bạn bè và cả những kỷ niệm gắn bó với nơi mình từng học tập, sinh sống. Bài 9: Msutong Trung cấp Quyển 3 - Bạn chuẩn bị xong để về nước chưa? nói về Cuộc trò chuyện giữa Lirke và Lưu Cường không chỉ thể hiện tình bạn sâu sắc mà còn phản ánh những suy nghĩ, tâm trạng của du học sinh trước khi về nước.
0/5
Bài 10: Bạn thích đi du lịch ở đâu?
Bài 10 trong giáo trình Msutong Trung cấp Quyển 3 giúp người học mở rộng vốn từ vựng và rèn luyện kỹ năng giao tiếp xoay quanh chủ đề du lịch. Mục tiêu chính của bài học bao gồm: Từ vựng & ngữ pháp: Học các từ vựng liên quan đến du lịch như địa điểm, phương tiện di chuyển, hoạt động du lịch,... Đồng thời, làm quen với các cấu trúc câu dùng để diễn đạt sở thích, so sánh địa điểm và bày tỏ ý kiến cá nhân. Luyện nghe & nói: Luyện tập hội thoại về chủ đề du lịch, hỏi và trả lời về địa điểm yêu thích, lý do lựa chọn điểm đến, cũng như kinh nghiệm du lịch. Luyện đọc & viết: Đọc hiểu các bài viết về du lịch và thực hành viết đoạn văn ngắn về địa điểm du lịch yêu thích. Giao tiếp thực tế: Sau bài học, người học có thể tự tin thảo luận về chủ đề du lịch, chia sẻ kinh nghiệm cá nhân và đưa ra gợi ý cho người khác.
0/5
Bài phân tích Giáo trình Msutong Sơ cấp Quyển 3

Dưới đây là bài khóa để ôn tập từ vựng và ngữ pháp:

🔊 两年前,刘强去德国留学,认识了里尔克。现在,里尔克来中国留学,刘强去看他
Liǎng nián qián, Liú Qiáng qù Déguó liúxué, rènshí le Lǐ’ěrkè. Xiànzài, Lǐ’ěrkè lái Zhōngguó liúxué, Liú Qiáng qù kàn tā.
Hai năm trước, Lưu Cường đi du học ở Đức và quen biết Lirke. Bây giờ, Lirke đến Trung Quốc du học, Lưu Cường đến thăm anh ấy.

刘强:🔊 里尔克!欢迎欢迎!怎么样,旅途还顺利吗?
Liú Qiáng: Lǐ’ěrkè! Huānyíng huānyíng! Zěnme yàng, lǚtú hái shùnlì ma?
Lưu Cường: Lirke! Chào mừng, chào mừng! Hành trình của cậu thế nào, thuận lợi chứ?

里尔克:🔊 很顺利!下了飞机,我坐机场大巴,差不多一个小时就到学校了。
Lǐ’ěrkè: Hěn shùnlì! Xià le fēijī, wǒ zuò jīchǎng dàbā, chàbuduō yí gè xiǎoshí jiù dào xuéxiào le.
Lirke: Rất thuận lợi! Sau khi xuống máy bay, mình đi xe buýt sân bay, khoảng một giờ là đến trường.

刘强:🔊 太好了!你的行李多吗?
Liú Qiáng: Tài hǎo le! Nǐ de xínglǐ duō ma?
Lưu Cường: Tuyệt quá! Hành lý của cậu có nhiều không?

里尔克:🔊 一个托运的大行李箱,一个随身的小行李箱,还有一个双肩包。
Lǐ’ěrkè: Yí gè tuōyùn de dà xínglǐxiāng, yí gè suíshēn de xiǎo xínglǐxiāng, hái yǒu yí gè shuāngjiānbāo.
Lirke: Một vali lớn ký gửi, một vali nhỏ xách tay và một ba lô.

刘强:🔊 东西不少呢!
Liú Qiáng: Dōngxi bù shǎo ne!
Lưu Cường: Đồ đạc cũng nhiều đấy!

里尔克:🔊 我要在这里学习一年,要用的东西很多,我全带来了。
Lǐ’ěrkè: Wǒ yào zài zhèlǐ xuéxí yì nián, yào yòng de dōngxi hěn duō, wǒ quán dài lái le.
Lirke: Mình sẽ học ở đây một năm, có rất nhiều thứ cần dùng nên mình mang hết theo.

刘强:🔊 你需要的东西这里都能买到,只要你有钱。
Liú Qiáng: Nǐ xūyào de dōngxi zhèlǐ dōu néng mǎidào, zhǐyào nǐ yǒu qián.
Lưu Cường: Những thứ cậu cần ở đây đều có thể mua được, miễn là cậu có tiền.

里尔克:🔊 对,可是我没有太多的钱。
Lǐ’ěrkè: Duì, kěshì wǒ méiyǒu tài duō de qián.
Lirke: Đúng vậy, nhưng mình không có nhiều tiền.

刘强:🔊 你在德国不是经常打工吗?对了,你现在是留学生,不能随便打工。
Liú Qiáng: Nǐ zài Déguó bú shì jīngcháng dǎgōng ma? Duì le, nǐ xiànzài shì liúxuéshēng, bù néng suíbiàn dǎgōng.
Lưu Cường: Cậu ở Đức chẳng phải thường xuyên đi làm thêm sao? À đúng rồi, bây giờ cậu là du học sinh, không thể tùy tiện đi làm thêm.

里尔克:🔊 是啊。而且能来中国学习汉语是难得的机会,我想多花点儿时间学习。
Lǐ’ěrkè: Shì a. Érqiě néng lái Zhōngguó xuéxí Hànyǔ shì nándé de jīhuì, wǒ xiǎng duō huā diǎnr shíjiān xuéxí.
Lirke: Đúng vậy. Hơn nữa, có cơ hội đến Trung Quốc học tiếng Hán là rất hiếm có, mình muốn dành nhiều thời gian hơn để học tập.

刘强:🔊 说得对!
Liú Qiáng: Shuō de duì!
Lưu Cường: Nói đúng!

(🔊 刘强看了看里尔克的房间)
(Liú Qiáng kàn le kàn Lǐ’ěrkè de fángjiān.)
(Lưu Cường nhìn quanh phòng của Lirke.)

刘强:🔊 要生活一年,行李不可能少。如果只是旅游两个星期,就简单了。
Liú Qiáng: Yào shēnghuó yì nián, xínglǐ bù kěnéng shǎo. Rúguǒ zhǐ shì lǚyóu liǎng gè xīngqī, jiù jiǎndān le.
Lưu Cường: Sống một năm thì hành lý chắc chắn không thể ít. Nếu chỉ đi du lịch hai tuần thì đơn giản hơn nhiều.

里尔克:🔊 旅游的话,只要带几件衣服和一个照相机就行了。
Lǐ’ěrkè: Lǚyóu de huà, zhǐyào dài jǐ jiàn yīfu hé yí gè zhàoxiàngjī jiù xíng le.
Lirke: Nếu đi du lịch thì chỉ cần mang vài bộ quần áo và một chiếc máy ảnh là được.

刘强:🔊 也对,也不对。
Liú Qiáng: Yě duì, yě bù duì.
Lưu Cường: Đúng mà cũng không đúng.

里尔克:🔊 什么意思?
Lǐ’ěrkè: Shénme yìsi?
Lirke: Ý cậu là gì?

刘强:🔊 我们是男生,带的东西很简单。可是我妹妹不管去哪儿,都要带很多东西。
Liú Qiáng: Wǒmen shì nánshēng, dài de dōngxi hěn jiǎndān. Kěshì wǒ mèimei bùguǎn qù nǎr, dōu yào dài hěn duō dōngxi.
Lưu Cường: Chúng ta là con trai, mang đồ rất đơn giản. Nhưng em gái mình thì đi đâu cũng mang rất nhiều thứ.

里尔克:🔊 对!女生不但要带衣服,还要带化妆品什么的。有的女生还带床单和毛巾。
Lǐ’ěrkè: Duì! Nǚshēng bú dàn yào dài yīfu, hái yào dài huàzhuāngpǐn shénme de. Yǒu de nǚshēng hái dài chuángdān hé máojīn.
Lirke: Đúng! Con gái không chỉ mang quần áo mà còn mang theo mỹ phẩm và nhiều thứ khác. Có cô gái còn mang cả ga trải giường và khăn mặt.

刘强:🔊 我认识一个男生,他每次住酒店都带床单和毛巾,他认为酒店的床单和毛巾都不干净。
Liú Qiáng: Wǒ rènshì yí gè nánshēng, tā měi cì zhù jiǔdiàn dōu dài chuángdān hé máojīn, tā rènwéi jiǔdiàn de chuángdān hé máojīn dōu bù gānjìng.
Lưu Cường: Mình quen một cậu bạn, cậu ấy mỗi lần ở khách sạn đều mang theo ga trải giường và khăn mặt vì nghĩ rằng đồ của khách sạn không sạch.

里尔克:🔊 那他的行李一定很多。
Lǐ’ěrkè: Nà tā de xínglǐ yídìng hěn duō.
Lirke: Vậy thì hành lý của cậu ấy chắc chắn rất nhiều.

刘强:🔊 不。虽然他认为别人的东西都不干净,但他相信自己的东西一定很干净。别人每天都换衬衫,他三四天才换一次。一个星期的旅行,别人带四五件衬衫,他就只带一件。
Liú Qiáng: Bù. Suīrán tā rènwéi biérén de dōngxi dōu bù gānjìng, dàn tā xiāngxìn zìjǐ de dōngxi yídìng hěn gānjìng. Biérén měitiān dōu huàn chènshān, tā sān sì tiān cái huàn yí cì. Yí gè xīngqī de lǚxíng, biérén dài sì wǔ jiàn chènshān, tā jiù zhǐ dài yí jiàn.
Lưu Cường: Không. Mặc dù cậu ấy cho rằng đồ của người khác đều không sạch, nhưng lại tin chắc rằng đồ của mình thì nhất định rất sạch. Người khác mỗi ngày thay áo sơ mi một lần, cậu ấy ba bốn ngày mới thay một lần. Một chuyến du lịch kéo dài một tuần, người khác mang theo bốn, năm chiếc áo sơ mi, còn cậu ấy chỉ mang một chiếc.

里尔克:🔊 哈哈!这个人真有意思。
Lǐ’ěrkè: Hāhā! Zhège rén zhēn yǒuyìsi.
Lirke: Haha! Người này thú vị thật!

0% Hoàn thành