Bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp Quyển 1

Dưới đây là phần phân tích bài 1 Giáo trình Hán ngữ Msutong Trung cấp Quyển 1 第一课 来几个家常菜吧 . Thông qua bài học, giúp bạn biết cách gọi các món ăn gia đình khi tới nhà hàng.

一. 热身 Khởi động

1️⃣ 🔊 你能说说你的国家跟天气有关的饮食习惯吗
(Bạn có thể nói về thói quen ăn uống liên quan đến thời tiết ở đất nước bạn không?)

回答 Trả lời: Dưới đây là câu trả lời mang tính chất tham khảo
🔊 在我的国家(越南),天气和饮食习惯有很大的关系。比如,夏天的时候天气炎热,人们喜欢吃清淡、凉爽的食物,比如凉拌、蔬菜沙拉或者喝冰镇饮料和绿豆汤。而到了冬天,天气变冷,人们更喜欢吃热的、补充能量的食物,比如火锅、炖汤和煮菜。这些饮食习惯不仅适应季节,还能让身体健康

拼音 Phiên âm:
Zài wǒ de guójiā (Yuènán), tiānqì hé yǐnshí xíguàn yǒu hěn dà de guānxi. Bǐrú, xiàtiān de shíhou tiānqì yánrè, rénmen xǐhuan chī qīngdàn, liángshuǎng de shíwù, bǐrú liángbàn, shūcài shālā huòzhě hē bīngzhèn yǐnliào hé lǜdòu tāng. Ér dào le dōngtiān, tiānqì biàn lěng, rénmen gèng xǐhuan chī rè de, bǔchōng néngliàng de shíwù, bǐrú huǒguō, dùn tāng hé zhǔ cài. Zhèxiē yǐnshí xíguàn bùjǐn shìyìng jìjié, hái néng ràng shēntǐ jiànkāng.
(Zài wǒ de guójiā (Yuènán), tiānqì hé yǐnshí xíguàn yǒu hěn dà de guānxi…)

(Ở Việt Nam, thời tiết có mối quan hệ mật thiết với thói quen ăn uống. Ví dụ, vào mùa hè khi thời tiết nóng bức, người dân thích ăn những món thanh đạm, mát mẻ như gỏi, salad rau củ, hoặc uống các loại đồ uống lạnh và chè đậu xanh. Đến mùa đông, khi trời trở lạnh, người ta thích ăn các món nóng, bổ sung năng lượng như lẩu, món hầm và món luộc. Những thói quen ăn uống này không chỉ phù hợp với mùa mà còn giúp cơ thể khỏe mạnh.)

2️⃣ 🔊 你知道中国人现在这个季节喜欢吃什么吗?季节与饮食的关系是怎样的
(Bạn có biết người Trung Quốc thích ăn gì vào mùa này không? Quan hệ giữa mùa và ẩm thực là gì?)

回答 Trả lời:
🔊 在中国,根据季节不同,人们会选择适合的食物。比如现在是冬季,天气寒冷,中国人喜欢吃火锅、炖菜或者一些辣味的菜,比如四川的水煮鱼和麻辣火锅。这些食物能提供更多的热量和能量,帮助人们在寒冷的季节里保持体温和健康。季节和饮食的关系非常密切,不同的季节会影响人们选择不同的食材和烹饪方式,比如夏天吃清淡的食物,冬天吃温暖的食物

拼音 Phiên âm:
Zài Zhōngguó, gēnjù jìjié bùtóng, rénmen huì xuǎnzé shìhé de shíwù. Bǐrú xiànzài shì dōngjì, tiānqì hánlěng, Zhōngguó rén xǐhuān chī huǒguō, dùn cài huòzhě yīxiē làwèi de cài, bǐrú Sìchuān de shuǐzhǔyú hé málà huǒguō. Zhèxiē shíwù néng tígōng gèng duō de rèliàng hé néngliàng, bāngzhù rénmen zài hánlěng de jìjié lǐ bǎochí tǐwēn hé jiànkāng. Jìjié hé yǐnshí de guānxì fēicháng mìqiè, bùtóng de jìjié huì yǐngxiǎng rénmen xuǎnzé bùtóng de shícái hé pēngrèn fāngshì, bǐrú xiàtiān chī qīngdàn de shíwù, dōngtiān chī wēnnuǎn de shíwù.
(Zài Zhōngguó, gēnjù jìjié bùtóng, rénmen huì xuǎnzé shìhé de shíwù…)

二. 词语 Từ mới

1️⃣ 胃口 /wèikǒu/ (danh từ) – khẩu vị – cảm giác thèm ăn, ngon miệng

🇻🇳 Tiếng Việt: khẩu vị
🔤 Pinyin: wèikǒu
🈶 Chữ Hán: 🔊 胃口

🔊 今天天气太热了,没什么胃口,就来几个家常菜吧。

  • Jīn tiān tiānqì tài rè le, méi shénme wèikǒu, jiù lái jǐ gè jiāchángcài ba.
  • Hôm nay trời nóng quá, không muốn ăn gì, gọi một vài món gia đình thôi。

🔊 看到这么多好菜,我立刻有了胃口。

  • Kàndào zhème duō hǎo cài, wǒ lìkè yǒu le wèikǒu.
  • Nhìn thấy nhiều món ngon quá, tôi bỗng dưng muốn ăn liền。

🔊 很多人一热就没胃口,喜欢吃清淡的菜。

  • Hěn duō rén yī rè jiù méi wèikǒu, xǐhuān chī qīngdàn de cài.
  • Nhiều người hễ trời nóng là lại mất khẩu vị, thường thích ăn đồ thanh đạm。

2️⃣ 家常菜 /jiāchángcài/ (danh từ) – món ăn thường ngày, món gia đình

🇻🇳 Tiếng Việt: món ăn gia đình
🔤 Pinyin: jiāchángcài
🈶 Chữ Hán: 🔊 家常菜

🔊 就来几个家常菜吧。

  • Jiù lái jǐ gè jiāchángcài ba.
  • Gọi một vài món ăn gia đình thường ngày thôi。

🔊 我最喜欢吃妈妈做的家常菜。

  • Wǒ zuì xǐhuān chī māma zuò de jiāchángcài.
  • Tôi thích nhất là ăn món ăn gia đình mẹ nấu。

🔊 家常菜的特点是简单、健康。

  • Jiāchángcài de tèdiǎn shì jiǎndān, jiànkāng.
  • Điểm đặc trưng của món ăn gia đình là đơn giản, lành mạnh。

3️⃣ 下厨 /xiàchú/ (động từ) – vào bếp, nấu ăn

🇻🇳 Tiếng Việt: nấu ăn, vào bếp
🔤 Pinyin: xiàchú
🈶 Chữ Hán: 🔊 下厨

🔊 今晚我来自下厨。

  • Jīnwǎn wǒ lái zì xiàchú.
  • Tối nay tôi sẽ vào bếp。

🔊 她每天都亲自下厨给家人做饭。

  • Tā měitiān dōu qīnzì xiàchú gěi jiārén zuòfàn.
  • Cô ấy ngày nào cũng đích thân vào bếp nấu ăn cho gia đình。

🔊 第一次下厨的时候,我有点紧张。

  • Dì yī cì xiàchú de shíhòu, wǒ yǒudiǎn jǐnzhāng.
  • Lần đầu vào bếp tôi hơi hồi hộp。

4️⃣ 拿手菜 /náshǒucài/ (danh từ) – món tủ, món ngon nhất

🇻🇳 Tiếng Việt: món tủ, món ngon nhất
🔤 Pinyin: náshǒucài
🈶 Chữ Hán: 🔊 拿手菜

🔊 今天能尝到李梅的拿手菜!

  • Jīntiān néng chángdào Lǐ Méi de náshǒucài!
  • Hôm nay được ăn món tủ của Lý Mai rồi!

🔊 我妈妈的拿手菜是红烧肉。

  • Wǒ māma de náshǒucài shì hóngshāoròu.
  • Món tủ của mẹ tôi là thịt kho tàu。

🔊 你要是吃过他的拿手菜,一定会爱上!

  • Nǐ yàoshi chīguò tā de náshǒucài, yīdìng huì ài shàng!
  • Nếu bạn ăn thử món tủ của anh ấy, chắc chắn sẽ thích mê!

5️⃣ 传 /chuán/ (động từ) – truyền, đăng tải

🇻🇳 Tiếng Việt: truyền, tải (lên mạng)
🔤 Pinyin: chuán
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 一会儿传到网上,让我上的朋友们羡慕羡慕。

  • Yíhuìr chuán dào wǎngshàng, ràng wǒ shàng de péngyǒumen xiànmù xiànmù.
  • Lát nữa đăng lên mạng, để bạn tôi trên mạng ngưỡng mộ một chút。

🔊 他把旅行的照片都传到了朋友圈。

  • Tā bǎ lǚxíng de zhàopiàn dōu chuán dào le péngyǒuquān.
  • Anh ấy đăng hết ảnh du lịch lên bạn bè WeChat。

🔊 请把这份文件传给我。

  • Qǐng bǎ zhè fèn wénjiàn chuán gěi wǒ.
  • Làm ơn gửi tập tài liệu này cho tôi。

6️⃣ 羡慕 /xiànmù/ (động từ) – ngưỡng mộ

🇻🇳 Tiếng Việt: ngưỡng mộ
🔤 Pinyin: xiànmù
🈶 Chữ Hán: 🔊 羡慕

🔊 让我上的朋友们羡慕羡慕。

  • Ràng wǒ shàng de péngyǒumen xiànmù xiànmù.
  • Cho bạn bè trên mạng của tôi ngưỡng mộ ngưỡng mộ một chút。

🔊 她很羡慕那些能自由旅行的人。

  • Tā hěn xiànmù nàxiē néng zìyóu lǚxíng de rén.
  • Cô ấy rất ngưỡng mộ những người có thể đi du lịch tự do。

🔊 我羡慕你有这么好的家人。

  • Wǒ xiànmù nǐ yǒu zhème hǎo de jiārén.
  • Tôi ngưỡng mộ bạn có gia đình tuyệt vời như vậy。

7️⃣ 糟毛豆 /zāomáodòu/ (danh từ) – đậu nành lông (non)

🇻🇳 Tiếng Việt: đậu nành non
🔤 Pinyin: zāomáodòu
🈶 Chữ Hán: 🔊 糟毛豆

🔊 第一道菜是糟毛豆,毛豆是这个季节的菜。

  • Dì yī dào cài shì zāomáodòu, máodòu shì zhè gè jìjié de cài.
  • Món đầu tiên là đậu nành lông, đậu này đúng mùa này đấy。

🔊 糟毛豆吃起来又香又嫩。

  • Zāomáodòu chī qǐlái yòu xiāng yòu nèn.
  • Đậu nành lông ăn vào thơm và mềm。

🔊 我妈妈经常做糟毛豆给我吃。

  • Wǒ māma jīngcháng zuò zāomáodòu gěi wǒ chī.
  • Mẹ tôi thường làm đậu nành lông cho tôi ăn。

8️⃣ 西红柿炒蛋 /xīhóngshì chǎo dàn/ (danh từ) – trứng xào cà chua

🇻🇳 Tiếng Việt: trứng xào cà chua
🔤 Pinyin: xīhóngshì chǎo dàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 西红柿炒蛋

🔊 这是我们常常吃的西红柿炒蛋。

  • Zhè shì wǒmen chángcháng chī de xīhóngshì chǎo dàn.
  • Đây là món trứng xào cà chua mà chúng tôi thường ăn。

🔊 西红柿炒蛋是中国很经典的家常菜。

  • Xīhóngshì chǎo dàn shì Zhōngguó hěn jīngdiǎn de jiāchángcài.
  • Trứng xào cà chua là món gia đình kinh điển ở Trung Quốc。

🔊 我学会了怎么做西红柿炒蛋。

  • Wǒ xuéhuì le zěnme zuò xīhóngshì chǎo dàn.
  • Tôi đã học được cách làm món trứng xào cà chua。

9️⃣ 炒三丝 /chǎo sānsī/ (danh từ) – món xào thập cẩm (ba loại sợi)

🇻🇳 Tiếng Việt: món xào thập cẩm
🔤 Pinyin: chǎo sānsī
🈶 Chữ Hán: 🔊 炒三丝

🔊 第三个菜我知道,是炒三丝。

  • Dì sān gè cài wǒ zhīdào, shì chǎo sānsī.
  • Món thứ ba tôi biết, đó là món xào thập cẩm。

🔊 炒三丝一般包括青椒丝、土豆丝和肉丝。

  • Chǎo sānsī yìbān bāokuò qīngjiāo sī, tǔdòu sī hé ròu sī.
  • Món xào thập cẩm thường gồm ớt xanh thái sợi, khoai tây sợi và thịt sợi。

🔊 他做的炒三丝颜色很好看,味道也很好。

  • Tā zuò de chǎo sānsī yánsè hěn hǎokàn, wèidào yě hěn hǎo.
  • Món xào thập cẩm anh ấy làm màu sắc rất đẹp, vị cũng ngon。

1️⃣0️⃣ 水煮鱼 /shuǐzhǔyú/ (danh từ) – cá nấu cay (cá hấp dầu kiểu Tứ Xuyên)

🇻🇳 Tiếng Việt: cá nấu cay
🔤 Pinyin: shuǐzhǔyú
🈶 Chữ Hán: 🔊 水煮鱼

🔊 这是四川菜——水煮鱼。

  • Zhè shì Sìchuān cài —— shuǐzhǔyú.
  • Đây là món Tứ Xuyên – cá nấu cay。

🔊 水煮鱼很辣,很适合喜欢吃辣的人。

  • Shuǐzhǔyú hěn là, hěn shìhé xǐhuān chī là de rén.
  • Cá nấu cay rất cay, rất hợp với người thích ăn cay。

🔊 我第一次吃水煮鱼就爱上了它的味道。

  • Wǒ dì yī cì chī shuǐzhǔyú jiù ài shàng le tā de wèidào.
  • Lần đầu ăn cá nấu cay tôi đã thích hương vị của nó rồi。

1️⃣1️⃣ 口福 /kǒufú/ (danh từ) – khẩu phúc, có lộc ăn

🇻🇳 Tiếng Việt: khẩu phúc, lộc ăn
🔤 Pinyin: kǒufú
🈶 Chữ Hán: 🔊 口福

🔊 啊,今天有口福了!

  • Ā, jīntiān yǒu kǒufú le!
  • A, hôm nay có lộc ăn rồi!

🔊 我觉得自己真有口福,常常能吃到妈妈做的好菜。

  • Wǒ juéde zìjǐ zhēn yǒu kǒufú, chángcháng néng chī dào māma zuò de hǎo cài.
  • Tôi cảm thấy mình thật có lộc ăn, thường xuyên được ăn món mẹ nấu。

🔊 只要你喜欢吃,那你就是有口福的人。

  • Zhǐyào nǐ xǐhuān chī, nà nǐ jiù shì yǒu kǒufú de rén.
  • Chỉ cần bạn thích ăn thì bạn chính là người có lộc ăn rồi。

1️⃣2️⃣ 抢 /qiǎng/ (động từ) – tranh, cướp, giành

🇻🇳 Tiếng Việt: giành, tranh, cướp
🔤 Pinyin: qiǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 水煮鱼我最爱了,一会儿你们都别跟我抢啊!

  • Shuǐzhǔyú wǒ zuì ài le, yíhuìr nǐmen dōu bié gēn wǒ qiǎng a!
  • Tôi thích nhất món cá nấu cay, lát nữa mọi người đừng tranh với tôi nhé!

🔊 他们在超市抢购打折商品。

  • Tāmen zài chāoshì qiǎnggòu dǎzhé shāngpǐn.
  • Họ đang tranh nhau mua hàng giảm giá trong siêu thị。

🔊 别抢,说好一个人一个!

  • Bié qiǎng, shuō hǎo yí gè rén yí gè!
  • Đừng giành nhau, đã nói là mỗi người một phần rồi mà!

1️⃣3️⃣ 甜品 /tiánpǐn/ (danh từ) – món tráng miệng

🇻🇳 Tiếng Việt: món tráng miệng
🔤 Pinyin: tiánpǐn
🈶 Chữ Hán: 🔊 甜品

🔊 还有一道汤,是甜品——绿豆汤。

  • Hái yǒu yí dào tāng, shì tiánpǐn —— lǜdòu tāng.
  • Còn một món canh nữa, là món tráng miệng – chè đậu xanh。

🔊 这家餐厅的甜品很好吃,尤其是蛋糕。

  • Zhè jiā cāntīng de tiánpǐn hěn hǎochī, yóuqí shì dàngāo.
  • Món tráng miệng ở nhà hàng này rất ngon, đặc biệt là bánh ngọt。

🔊 吃完饭来点甜品感觉更满足。

  • Chī wán fàn lái diǎn tiánpǐn gǎnjué gèng mǎnzú.
  • Ăn xong mà có chút món ngọt thì cảm thấy càng hài lòng hơn。

1️⃣4️⃣ 绿豆汤 /lǜdòu tāng/ (danh từ) – chè đậu xanh

🇻🇳 Tiếng Việt: chè đậu xanh
🔤 Pinyin: lǜdòu tāng
🈶 Chữ Hán: 🔊 绿豆汤

🔊 还有一道汤,是甜品——绿豆汤。

  • Hái yǒu yí dào tāng, shì tiánpǐn —— lǜdòu tāng.
  • Còn một món canh nữa, là món tráng miệng – chè đậu xanh。

🔊 夏天喝绿豆汤最解暑了。

  • Xiàtiān hē lǜdòu tāng zuì jiěshǔ le.
  • Mùa hè uống chè đậu xanh là mát nhất。

🔊 我喜欢加点冰糖在绿豆汤里。

  • Wǒ xǐhuān jiā diǎn bīngtáng zài lǜdòu tāng lǐ.
  • Tôi thích thêm ít đường phèn vào chè đậu xanh。

1️⃣5️⃣ 柠檬茶 /níngméng chá/ (danh từ) – trà chanh

🇻🇳 Tiếng Việt: trà chanh
🔤 Pinyin: níngméng chá
🈶 Chữ Hán: 🔊 柠檬茶

🔊 喝李梅的拿手菜,喝我自己做的柠檬茶。

  • Hē Lǐ Méi de náshǒucài, hē wǒ zìjǐ zuò de níngméng chá.
  • Ăn món tủ của Lý Mai, uống trà chanh do tôi tự làm。

🔊 我每天早上都会喝一杯柠檬茶。

  • Wǒ měitiān zǎoshang dōu huì hē yì bēi níngméng chá.
  • Mỗi sáng tôi đều uống một ly trà chanh。

🔊 柠檬茶不仅好喝,还有助于消化。

  • Níngméng chá bùjǐn hǎohē, hái yǒu zhù yú xiāohuà.
  • Trà chanh không chỉ ngon mà còn giúp tiêu hóa tốt。

1️⃣6️⃣ 糟 /zāo/ (tính từ) – tệ, hỏng

🇻🇳 Tiếng Việt: tồi tệ, hỏng bét
🔤 Pinyin: zāo
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 糟了!忙着做菜,米饭我忘了煮了。

  • Zāo le! Máng zhe zuò cài, mǐfàn wǒ wàng le zhǔ le.
  • Hỏng rồi! Mải nấu đồ ăn nên tôi quên nấu cơm。

🔊 今天真糟糕,什么事都做不好。

  • Jīntiān zhēn zāogāo, shénme shì dōu zuò bù hǎo.
  • Hôm nay thật là tệ, việc gì cũng làm không xong。

🔊 我的手机掉水里了,太糟了!

  • Wǒ de shǒujī diào shuǐ lǐ le, tài zāo le!
  • Điện thoại của tôi rơi xuống nước rồi, hỏng quá!

1️⃣7️⃣ 端 /duān/ (động từ) – bưng, bê

🇻🇳 Tiếng Việt: bưng, bê
🔤 Pinyin: duān
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 杯子端起来,筷子拿起来,美味的晚餐吃起来!

  • Hǎo le, zhǔnbèi chīfàn le! Bēizi duān qǐlái, kuàizi ná qǐlái!
  • Xong rồi, chuẩn bị ăn cơm thôi! Nâng ly lên, cầm đũa lên!

🔊 他小心地把碗端到桌子上。

  • Tā xiǎoxīn de bǎ wǎn duān dào zhuōzi shàng.
  • Anh ấy cẩn thận bưng bát đặt lên bàn。

🔊 她手里端着一杯热茶。

  • Tā shǒulǐ duān zhe yì bēi rè chá.
  • Cô ấy đang bưng một cốc trà nóng trên tay。

Tên người

1️⃣ 🔊 李梅 Lǐ Méi Lý Mai

🇻🇳 Tiếng Việt: Lý Mai
🔤 Pinyin: Lǐ Méi
🈶 Chữ Hán: 🔊 李梅

2️⃣ 🔊 艾玛 Àimǎ Emma

🇻🇳 Tiếng Việt: Emma
🔤 Pinyin: Àimǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 艾玛

3️⃣ 🔊 杰克 Jiékè Jack

🇻🇳 Tiếng Việt: Jack
🔤 Pinyin: Jiékè
🈶 Chữ Hán: 🔊 杰克

4️⃣ 🔊 赵亮 Zhào Liàng Triệu Lượng

🇻🇳 Tiếng Việt: Triệu Lượng
🔤 Pinyin: Zhào Liàng
🈶 Chữ Hán: 🔊 赵亮

三。语法点 – Điểm ngữ pháp

Ở bài này cần chú ý 2 điểm ngữ pháp của Tân ngữ đặt trước.

宾语前置 – Tân ngữ đặt trước

(1) 在汉语里,动词的宾语可以放在句首,表示语重心。
Zài hànyǔ lǐ, dòngcí de bīnyǔ kěyǐ fàng zài jù shǒu, biǎoshì yǔ zhòngxīn.
Trong tiếng Hán, tân ngữ của động từ có thể đặt ở đầu câu, làm nội dung chính của câu.

  • 🔊 喝的我来带
    hē de wǒ lái dài!
    ồ uống để tôi mang!
  • 🔊 米饭我忘了煮了
    Mǐfàn wǒ wàng le zhǔ le.
    Tôi quên nấu cơm rồi.
  • 🔊 妈妈的话你一定要听
    Māma de huà nǐ yīdìng yào tīng.
    Lời mẹ nói, nhất định con phải nghe theo.

(2) 动词的主语有时可以不出现。例如:
Đôi khi chủ ngữ của động từ có thể không xuất hiện.

  • 🔊 杯子端起来,筷子拿起来,美味的晚餐吃起来!
    Bēizi duān qǐlái, kuàizi ná qǐlái, měiwèi de wǎncān chī qǐlái.
    Cầm cốc lên, cầm đũa lên, và bắt đầu thưởng thức bữa tối ngon miệng!
  • 🔊 那本书看完了。
    🔤 Phiên âm: Nà běn shū kàn wán le.
    Tiếng Việt: Quyển sách đó tôi đã đọc xong rồi.
  • 🔊 我的手机丢了
    🔤 Phiên âm: Wǒ de shǒujī diū le.
    Tiếng Việt: Điện thoại của tôi bị mất rồi.
  • 🔊 生日蛋糕买来了
    🔤 Phiên âm: Shēngrì dàngāo mǎi lái le.
    Tiếng Việt: Bánh sinh nhật đã mua về rồi.
  • 🔊 作业都做了吗
    🔤 Phiên âm: Zuòyè dōu zuò le ma?
    Tiếng Việt: Bài tập đã làm xong hết chưa?

四。主课文 – Bài khóa chính

李梅:🔊 今天我请客,想吃点儿什么
艾玛:🔊 天气太热了,没什么胃口,就来几个家常菜吧
李梅:🔊 家常菜?那这样吧,你和杰克去找赵亮,我叫上赵亮,今晚我来自下厨。
杰克:🔊 太好了,今天能尝到李梅的拿手菜!喝的我来带
🔊 李梅安排,晚上7:00
李梅:🔊 都饿坏了吧,再等十分钟,我们就可以开始吃饭了
赵亮:🔊 李梅下厨,这菜一定好吃得不得了,我已经等不及了
艾玛:🔊 别忙,先让把这每道菜都拍下一个,一会儿传到网上,让我上的朋友们羡慕羡慕

杰克:🔊 第一道菜是
李梅:🔊 糟毛豆,毛豆是这个季节的菜
赵亮:🔊 第二道菜的颜色太好看了,这是我们常常吃的西红柿炒蛋
艾玛:🔊 第三个菜我知道,是炒三丝,里面有青椒丝、土豆丝、肉丝。
杰克:🔊 这个菜里边煮的是什么?好像非常辣的样子
李梅:🔊 我记得你们几个人都说喜欢吃辣的,这是四川菜——水煮鱼
赵亮:🔊 啊,今天有口福了,水煮鱼我最爱了,一会儿你们都别跟我抢啊!
艾玛:🔊 看起来好大一份,做这个菜需要多少鱼呢
李梅:🔊 这个菜如果只放鱼肉,就没有那么美了,鱼肉下面还有少量蔬菜
杰克:🔊 能吃了吗?我看得肚子都饿了
李梅:🔊 再煮五分钟。还有一道汤,是甜品——绿豆汤。主食是米饭
杰克:🔊 这几个家常菜都是我的最爱,吃李梅的拿手菜,喝我自己做的柠檬茶
赵亮:🔊 什么?你自己做的柠檬茶
杰克:🔊 是啊,我做的柠檬茶,味道很特别,一会儿你们喝了就知道了
李梅:🔊 好了,准备吃饭了!杯子端起来,筷子拿起来,美味的晚餐吃起来
艾玛:🔊 等一等,我的习惯是要先有一碗米饭
李梅:🔊 糟了!忙着做菜,米饭我忘了煮了

🔤 Phiên âm:

Lǐ Méi: Jīntiān wǒ qǐngkè, xiǎng chī diǎnr shénme?
Ài Mǎ: Tiānqì tài rè le, méi shénme wèikǒu, jiù lái jǐ gè jiāchángcài ba.
Lǐ Méi: Jiāchángcài? Nà zhèyàng ba, nǐ hé Jiékè qù zhǎo Zhàoliàng, wǒ jiào shàng Zhàoliàng, jīnwǎn wǒ lái zì xiàchú.
Jié Kè: Tài hǎo le, jīntiān néng cháng dào Lǐ Méi de náshǒu cài! Hē de wǒ lái dài!
(Lǐ Méi ānpái, wǎnshàng qī diǎn)
Lǐ Méi: Dōu è huài le ba, zài děng shí fēnzhōng, wǒmen jiù kěyǐ kāishǐ chīfàn le.
Zhào Liàng: Lǐ Méi xiàchú, zhè cài yídìng hǎochī de bùdéliǎo, wǒ yǐjīng děng bùjí le.
Ài Mǎ: Bié máng, xiān ràng bǎ zhè měi dào cài dōu pāi xià yí gè, yíhuì chuán dào wǎngshàng, ràng wǒ shàng de péngyǒumen xiànmù xiànmù.
Jié Kè: Dì yī dào cài shì?
Lǐ Méi: Zāo máodòu, máodòu shì zhè gè jìjié de cài.
Zhào Liàng: Dì èr dào cài de yánsè tài hǎokàn le, zhè shì wǒmen chángcháng chī de xīhóngshì chǎo dàn.
Ài Mǎ: Dì sān gè cài wǒ zhīdào, shì chǎo sān sī, lǐmiàn yǒu qīngjiāo sī, tǔdòu sī, ròu sī.
Jié Kè: Zhè gè cài lǐ biān zhǔ de shì shénme? Hǎoxiàng fēicháng là de yàngzi.
Lǐ Méi: Wǒ jìde nǐmen jǐ gè rén dōu shuō xǐhuān chī là de, zhè shì Sìchuān cài——shuǐzhǔyú.
Zhào Liàng: A, jīntiān yǒu kǒufú le, shuǐzhǔyú wǒ zuì ài le, yíhuì nǐmen dōu bié gēn wǒ qiǎng a!
Ài Mǎ: Kànqǐlái hǎo dà yí fèn, zuò zhè gè cài xūyào duōshǎo yú ne?
Lǐ Méi: Zhè gè cài rúguǒ zhǐ fàng yúròu, jiù méi yǒu nàme měi le, yúròu xiàmiàn hái yǒu shǎoliàng shūcài.
Jié Kè: Néng chī le ma? Wǒ kàn de dùzi dōu è le!
Lǐ Méi: Zài zhǔ wǔ fēnzhōng. Hái yǒu yī dào tāng, shì tiánpǐn——lǜdòu tāng. Zhǔshí shì mǐfàn.
Jié Kè: Zhè jǐ gè jiāchángcài dōu shì wǒ de zuì ài, chī Lǐ Méi de náshǒu cài, hē wǒ zìjǐ zuò de níngméng chá.
Zhào Liàng: Shénme? Nǐ zìjǐ zuò de níngméng chá?
Jié Kè: Shì a, wǒ zuò de níngméng chá, wèidào hěn tèbié, yíhuì nǐmen hē le jiù zhīdào le.
Lǐ Méi: Hǎo le, zhǔnbèi chīfàn le! Bēizi duān qǐlái, kuàizi ná qǐlái, měiwèi de wǎncān chī qǐlái!
Ài Mǎ: Děng yì děng, wǒ de xíguàn shì yào xiān yǒu yī wǎn mǐfàn.
Lǐ Méi: Zāo le! Mángzhe zuò cài, mǐfàn wǒ wàng le zhǔ le.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Lý Mai: Hôm nay tôi mời, các bạn muốn ăn gì?
Emma: Trời nóng quá, chẳng có khẩu vị gì cả, làm vài món ăn gia đình đi.
Lý Mai: Món ăn gia đình à? Vậy thì thế này, bạn và Jack đi tìm Triệu Lượng, tôi sẽ gọi Triệu Lượng, tối nay tôi tự vào bếp.
Jack: Tuyệt quá, hôm nay được thưởng thức món tủ của Lý Mai! Để tôi lo phần đồ uống!
(Lý Mai sắp xếp, 7 giờ tối)
Lý Mai: Mọi người đói lắm rồi đúng không? Chờ thêm 10 phút nữa là chúng ta có thể ăn được rồi.
Triệu Lượng: Lý Mai vào bếp, món này chắc chắn ngon tuyệt, tôi không thể chờ thêm được nữa.
Emma: Đừng vội, chụp từng món ăn một rồi đăng lên mạng để bạn bè tôi ghen tị một chút.
Jack: Món đầu tiên là gì?
Lý Mai: Đậu nành ngâm rượu, đậu nành là món của mùa này.
Triệu Lượng: Món thứ hai màu sắc đẹp quá, đây là món trứng xào cà chua chúng ta hay ăn.
Emma: Món thứ ba tôi biết, là món xào ba sợi, có ớt xanh, khoai tây và thịt.
Jack: Món này nấu với gì vậy? Có vẻ rất cay.
Lý Mai: Tôi nhớ mọi người đều nói thích ăn cay, đây là món Tứ Xuyên – cá nấu cay.
Triệu Lượng: A, hôm nay được ăn ngon rồi, cá nấu cay là món tôi thích nhất, lát nữa mọi người đừng tranh với tôi nhé!
Emma: Trông có vẻ là một phần lớn, làm món này cần bao nhiêu cá vậy?
Lý Mai: Món này nếu chỉ có cá thì không ngon, bên dưới cá còn có một ít rau nữa.
Jack: Ăn được chưa? Nhìn mà bụng tôi đói quá rồi!
Lý Mai: Chờ thêm 5 phút nữa. Còn một món canh, là món ngọt – chè đậu xanh. Món chính là cơm trắng.
Jack: Mấy món ăn gia đình này đều là món tôi thích nhất, ăn món tủ của Lý Mai, uống trà chanh tôi tự làm.
Triệu Lượng: Gì cơ? Trà chanh anh tự làm à?
Jack: Đúng vậy, trà chanh tôi làm, hương vị rất đặc biệt, lát nữa các bạn uống thử sẽ biết.
Lý Mai: Được rồi, chuẩn bị ăn cơm thôi! Cốc cầm lên, đũa cầm lên, bữa tối ngon miệng bắt đầu!
Emma: Đợi chút, thói quen của tôi là phải có một bát cơm trước đã.
Lý Mai: Hỏng rồi! Mải làm đồ ăn, tôi quên nấu cơm mất rồi.

五。副课文: bài đọc mở rộng

🔊 今天天气很热,大家都没什么胃口,李梅请杰克、艾玛和赵 亮去她家,她亲自下厨,做她拿手的家常菜。杰克准备了他自己 做的柠檬茶。李梅做了“四菜一汤”,第一道菜是糟毛豆,第二道 菜是西红柿炒蛋,第三道菜是炒三丝——青椒丝、土豆丝、肉丝。 前面的三个菜不但味道好,颜色也好看,让人一看就有胃口。第 四个菜是水煮鱼,喜欢吃辣的赵亮太高兴了。还有一道汤,是甜品——绿豆汤。这个汤适合天气热的时候喝。艾玛说要把每一道 菜都拍下来,传到网上给朋友们看。晚饭时间到了,杯子端起来 了,筷子拿起来了,艾玛说,她的习惯是一定要有一碗米饭,然 后再吃菜。这时候,李梅才想到,米饭忘了煮了

🔤 Phiên âm:

Jīntiān tiānqì hěn rè, dàjiā dōu méi shénme wèikǒu, Lǐ Méi qǐng Jié Kè, Ài Mǎ hé Zhào Liàng qù tā jiā, tā qīnzì xiàchú, zuò tā náshǒu de jiāchángcài. Jié Kè zhǔnbèi le tā zìjǐ zuò de níngméng chá.

Lǐ Méi zuò le “sì cài yī tāng”, dì yī dào cài shì zāo máodòu, dì èr dào cài shì xīhóngshì chǎo dàn, dì sān dào cài shì chǎo sān sī——qīngjiāo sī, tǔdòu sī, ròu sī.

Qiánmiàn de sān gè cài bùdàn wèidào hǎo, yánsè yě hǎokàn, ràng rén yí kàn jiù yǒu wèikǒu. Dì sì gè cài shì shuǐzhǔyú, xǐhuān chī là de Zhào Liàng tài gāoxìng le.

Hái yǒu yī dào tāng, shì tiánpǐn——lǜdòu tāng. Zhè gè tāng shìhé tiānqì rè de shíhòu hē. Ài Mǎ shuō yào bǎ měi yī dào cài dōu pāi xiàlái, chuándào wǎngshàng gěi péngyǒu men kàn.

Wǎnfàn shíjiān dào le, bēizi duān qǐlái le, kuàizi ná qǐlái le, Ài Mǎ shuō, tā de xíguàn shì yídìng yào yǒu yī wǎn mǐfàn, ránhòu zài chī cài. Zhè shíhou, Lǐ Méi cái xiǎngdào, mǐfàn wàng le zhǔ le.

🇻🇳 Dịch nghĩa:
Hôm nay trời rất nóng, mọi người đều không có khẩu vị. Lý Mai mời Jack, Emma và Triệu Lượng đến nhà cô, cô tự tay vào bếp nấu những món ăn gia đình sở trường của mình. Jack chuẩn bị trà chanh tự làm của anh ấy.

Lý Mai làm “bốn món ăn và một món canh”, món đầu tiên là đậu nành ngâm rượu, món thứ hai là trứng xào cà chua, món thứ ba là xào ba sợi——bao gồm ớt xanh thái sợi, khoai tây thái sợi, và thịt thái sợi.

Ba món ăn đầu tiên không chỉ ngon miệng mà còn có màu sắc đẹp mắt, khiến người ta nhìn là muốn ăn ngay. Món thứ tư là cá nấu cay, Triệu Lượng rất thích ăn cay nên vui mừng vô cùng.

Ngoài ra còn có một món canh, là món ngọt——chè đậu xanh. Món canh này rất thích hợp để uống khi trời nóng. Emma nói cô phải chụp ảnh từng món ăn rồi đăng lên mạng cho bạn bè xem.

Đến giờ ăn tối, cốc được nâng lên, đũa được cầm lên. Emma nói thói quen của cô là nhất định phải có một bát cơm trước khi ăn đồ ăn. Lúc này, Lý Mai mới nhớ ra, cô quên nấu cơm rồi.

六。Bài đọc mở rộng

🔊 人们的饮食习惯常常和天气有关系。中国南方空气湿润,雨水多,气温最适合水稻的生长;而北方天气寒冷,空气干燥,太阳照的时间长,最适合小麦的生长。所以南方人爱吃大米,北方人喜欢吃面食。中国的四川、湖南、贵州等地区,一年四季潮湿,冬天寒冷,少见阳光,所以这些地方的人们爱吃辣椒。中国有句话叫:“湖南人不怕辣,贵州人辣不怕,四川人怕不辣。”
🔊 天气热的时候,人一般没有胃口,常常喜欢吃清淡的食物。而冬天天气太冷,人们需要很多热量,太清淡的食物热量不够,所以人们在吃蔬菜、水果的同时,会多吃一些鱼和肉。
🔊 当然,天气热的时候,人们也常常吃辣的,让自己的胃口好起来。所以,在中国,从南到北,一年四季,都有不少人喜欢吃四川菜,如水煮鱼、水煮牛肉、火锅等

🔤 Phiên âm:

Rénmen de yǐnshí xíguàn chángcháng hé tiānqì yǒu guānxì. Zhōngguó nánfāng kōngqì shīrùn, yǔshuǐ duō, qìwēn zuì shìhé shuǐdào de shēngzhǎng; ér běifāng tiānqì hánlěng, kōngqì gānzào, tàiyáng zhào de shíjiān cháng, zuì shìhé xiǎomài de shēngzhǎng. Suǒyǐ nánfāng rén ài chī dàmǐ, běifāng rén xǐhuān chī miànshí. Zhōngguó de Sìchuān, Húnán, Guìzhōu děng dìqū, yī nián sìjì cháoshī, dōngtiān hánlěng, shǎojiàn yángguāng, suǒyǐ zhèxiē dìfāng de rénmen ài chī làjiāo. Zhōngguó yǒu jù huà jiào: “Húnán rén bù pà là, Guìzhōu rén là bù pà, Sìchuān rén pà bù là.”
Tiānqì rè de shíhou, rén yìbān méiyǒu wèikǒu, chángcháng xǐhuān chī qīngdàn de shíwù. Ér dōngtiān tiānqì tài lěng, rénmen xūyào hěnduō rèliàng, tài qīngdàn de shíwù rèliàng bùgòu, suǒyǐ rénmen zài chī shūcài, shuǐguǒ de tóngshí, huì duō chī yīxiē yú hé ròu.
Dāngrán, tiānqì rè de shíhou, rénmen yě chángcháng chī là de, ràng zìjǐ de wèikǒu hǎo qǐlái. Suǒyǐ, zài Zhōngguó, cóng nán dào běi, yī nián sìjì, dōu yǒu bù shǎo rén xǐhuān chī Sìchuān cài, rú shuǐzhǔyú, shuǐzhǔ niúròu, huǒguō děng.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Thói quen ăn uống của con người thường liên quan đến thời tiết. Ở miền Nam Trung Quốc, không khí ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ rất phù hợp cho sự phát triển của cây lúa nước; còn ở miền Bắc, thời tiết lạnh, không khí khô ráo, thời gian có ánh nắng dài, rất phù hợp cho sự phát triển của lúa mì. Vì vậy, người miền Nam thích ăn cơm gạo, còn người miền Bắc thích ăn các món từ bột mì.
Các khu vực như Tứ Xuyên, Hồ Nam, Quý Châu ở Trung Quốc có khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa đông lạnh, ít thấy ánh nắng mặt trời, vì vậy người dân ở những nơi này thích ăn ớt. Trung Quốc có câu: “Người Hồ Nam không sợ cay, người Quý Châu cay không sợ, người Tứ Xuyên sợ không cay.”
Khi thời tiết nóng, con người thường không có cảm giác thèm ăn, và thường thích ăn những món thanh đạm. Còn vào mùa đông, khi thời tiết quá lạnh, con người cần nhiều năng lượng hơn, nên thức ăn quá thanh đạm không cung cấp đủ nhiệt lượng. Vì vậy, khi ăn rau và trái cây, họ sẽ ăn thêm một chút cá và thịt.
Tất nhiên, khi trời nóng, mọi người cũng thường ăn cay để kích thích vị giác. Vì thế, ở Trung Quốc, từ Nam đến Bắc, quanh năm bốn mùa, đều có rất nhiều người thích ăn các món Tứ Xuyên như cá nấu cay, thịt bò nấu cay, và lẩu.

Qua bài học này, chúng ta học được cách gọi các món ăn gia đình quen thuộc khi đến nhà hàng, đồng thời làm quen với các cách biểu đạt khẩu vị, sở thích ăn uống, và thói quen vào bếp. Hãy luyện tập thêm để sử dụng thành thạo từ vựng, mẫu câu và cấu trúc ngữ pháp đã học, đặc biệt là cách tân ngữ đặt trước trong tiếng Hán nhé!

0% Hoàn thành