Bài phân tích Giáo trình Msutong Trung cấp Quyển 1

Sau khi học xong bài 1, hôm nay chúng ta tiếp tục học bài 2 Msutong Trung cấp Quyển 1: “Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến” giúp bạn hiểu thêm một số câu tục ngữ, thành ngữ tiếng Trung để vận dụng giao tiếp tiếng Trung hàng ngày.

一、热身 Khởi động

  1. 🔊 你知道“说曹操,曹操到”是什么意思吗?请用汉语说说

Nǐ zhīdào “shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào” shì shénme yìsi ma? Qǐng yòng Hànyǔ shuōshuō.
Bạn có biết câu “Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến” nghĩa là gì không? Hãy dùng tiếng Trung để giải thích.

回答:“🔊 说曹操,曹操到”意思是,当你提到一个人或事情时,这个人或事情马上就出现了。这句话用来形容某人来得很快或者事情发生得很突然

🔤 Phiên âm:
“Shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào” yìsi shì, dāng nǐ tí dào yīgè rén huò shìqíng shí, zhège rén huò shìqíng mǎshàng jiù chūxiàn le. Zhè jù huà yòng lái xíngróng mǒu rén lái de hěn kuài huòzhě shìqíng fāshēng de hěn túrán.

Dịch tiếng Việt:
“Câu ‘Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến’ nghĩa là khi bạn nhắc đến một người hoặc sự việc nào đó, người hoặc sự việc ấy ngay lập tức xuất hiện. Câu này dùng để miêu tả ai đó đến rất nhanh hoặc việc gì đó xảy ra một cách bất ngờ.”

2️⃣ 🔊 你知道“执(zhí)子之手,与子偕(xié)老”是什么意思吗?请用汉语说出来
Nǐ zhīdào “zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo” shì shénme yìsi ma? Qǐng yòng Hànyǔ shuō chūlái.
Bạn có biết câu “Nắm tay người, cùng người đi đến già” nghĩa là gì không? Hãy dùng tiếng Trung để nói ra.

用汉语回答:
🔊 “执子之手,与子偕老”的意思是,两个人相爱并承诺彼此永远在一起,携手度过一生直到老去。这是一种对爱情和婚姻的美好祝愿,象征着永恒的陪伴和忠诚

🔤 Phiên âm:
“Zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo” de yìsi shì, liǎng gè rén xiāng’ài bìng chéngnuò bǐcǐ yǒngyuǎn zài yīqǐ, xiéshǒu dùguò yīshēng zhídào lǎoqù. Zhè shì yī zhǒng duì àiqíng hé hūnyīn de měihǎo zhùyuàn, xiàngzhēngzhe yǒnghéng de péibàn hé zhōngchéng.

Dịch tiếng Việt:
“Câu ‘Nắm tay người, cùng người đi đến già’ có nghĩa là hai người yêu nhau và hứa sẽ mãi mãi bên nhau, cùng nhau trải qua cuộc đời cho đến khi già. Đây là một lời chúc tốt đẹp dành cho tình yêu và hôn nhân, tượng trưng cho sự đồng hành vĩnh cửu và lòng trung thành.”

二。生词 Từ mới

1️⃣ 说曹操,曹操到 /Shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào/ (tục ngữ) – vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đã đến

🇻🇳 Tiếng Việt: vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đã đến
🔤 Pinyin: Shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào
🈶 Chữ Hán: 🔊 说曹操曹操到

🔊 哎呀,说曹操,曹操到!

  • Āiyā, shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào!
  • Ôi, vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đã đến rồi!

🔊 我们正在说他,他就来了,真是说曹操,曹操到。

  • Wǒmen zhèngzài shuō tā, tā jiù lái le, zhēnshi shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào.
  • Chúng tôi đang nói về anh ấy thì anh ấy đến thật, đúng là vừa nhắc đã tới.

🔊 她刚提起老板,老板就走进来了,说曹操,曹操到啊!

  • Tā gāng tíqǐ lǎobǎn, lǎobǎn jiù zǒu jìnlái le, shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào a!
  • Cô ấy vừa nhắc đến sếp thì sếp đi vào ngay, đúng là vừa nhắc đã đến!

2️⃣ 眼前 /yǎnqián/ (danh từ) – trước mắt

🇻🇳 Tiếng Việt: trước mắt
🔤 Pinyin: yǎnqián
🈶 Chữ Hán: 🔊 眼前

🔊 你就出现在我们眼前了。

  • Nǐ jiù chūxiàn zài wǒmen yǎnqián le.
  • Bạn xuất hiện ngay trước mắt chúng tôi.

🔊 我们应该先解决眼前的问题。

  • Wǒmen yīnggāi xiān jiějué yǎnqián de wèntí.
  • Chúng ta nên giải quyết vấn đề trước mắt trước đã.

🔊 眼前的生活虽然不容易,但我相信未来会更好。

  • Yǎnqián de shēnghuó suīrán bù róngyì, dàn wǒ xiāngxìn wèilái huì gèng hǎo.
  • Cuộc sống hiện tại tuy không dễ dàng, nhưng tôi tin rằng tương lai sẽ tốt hơn.

3️⃣ 呗 /bei/ (trợ từ) – chứ, đi chứ (biểu thị sự việc rõ ràng)

🇻🇳 Tiếng Việt: chứ, đi chứ
🔤 Pinyin: bei
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 大家想你了呗!

  • Dàjiā xiǎng nǐ le bei!
  • Mọi người nhớ bạn chứ còn gì nữa!

🔊 你要是不喜欢,就别吃呗!

  • Nǐ yàoshi bù xǐhuān, jiù bié chī bei!
  • Nếu bạn không thích thì đừng ăn nữa chứ sao!

🔊 累了就休息呗,别太勉强自己。

  • Lèi le jiù xiūxi bei, bié tài miǎnqiǎng zìjǐ.
  • Mệt thì nghỉ thôi, đừng cố quá sức.

4️⃣ 参加 /cānjiā/ (động từ) – tham gia – tham dự

🇻🇳 Tiếng Việt: tham gia, tham dự
🔤 Pinyin: cānjiā
🈶 Chữ Hán: 🔊 参加

🔊 我这个周末去杭州了,参加一个中国朋友的婚礼。

  • Wǒ zhège zhōumò qù Hángzhōu le, cānjiā yí gè Zhōngguó péngyǒu de hūnlǐ.
  • Cuối tuần này tôi đã đến Hàng Châu để dự đám cưới một người bạn Trung Quốc.

🔊 我每年都参加学校的运动会。

  • Wǒ měinián dōu cānjiā xuéxiào de yùndònghuì.
  • Mỗi năm tôi đều tham gia đại hội thể thao của trường.

🔊 他没参加这次考试,因为生病了。

  • Tā méi cānjiā zhè cì kǎoshì, yīnwèi shēngbìng le.
  • Cậu ấy không tham gia kỳ thi lần này vì bị ốm.

5️⃣ 婚礼 /hūnlǐ/ (danh từ) – hôn lễ – đám cưới

🇻🇳 Tiếng Việt: đám cưới
🔤 Pinyin: hūnlǐ
🈶 Chữ Hán: 🔊 婚礼

🔊 这是我第一次参加中国人的婚礼。

  • Zhè shì wǒ dì yī cì cānjiā Zhōngguó rén de hūnlǐ.
  • Đây là lần đầu tiên tôi dự một đám cưới người Trung Quốc.

🔊 他们的婚礼很浪漫。

  • Tāmen de hūnlǐ hěn làngmàn.
  • Đám cưới của họ rất lãng mạn.

🔊 我下个月要去参加一个朋友的婚礼。

  • Wǒ xià ge yuè yào qù cānjiā yí gè péngyǒu de hūnlǐ.
  • Tháng sau tôi sẽ đi dự đám cưới của một người bạn.

6️⃣ 深刻 /shēnkè/ (hình dung từ) – sâu sắc

🇻🇳 Tiếng Việt: sâu sắc
🔤 Pinyin: shēnkè
🈶 Chữ Hán: 🔊 深刻

🔊 留下了哪些深刻的印象?

  • Liúxià le nǎxiē shēnkè de yìnxiàng?
  • (Đám cưới đó) để lại những ấn tượng sâu sắc nào?

🔊 他的话给了我很深刻的影响。

  • Tā de huà gěi le wǒ hěn shēnkè de yǐngxiǎng.
  • Lời nói của anh ấy đã ảnh hưởng sâu sắc đến tôi.

🔊 这本书让我有很深刻的感受。

  • Zhè běn shū ràng wǒ yǒu hěn shēnkè de gǎnshòu.
  • Cuốn sách này để lại cho tôi cảm nhận rất sâu sắc.

7️⃣ 服装 /fúzhuāng/ (danh từ) – trang phục

🇻🇳 Tiếng Việt: trang phục
🔤 Pinyin: fúzhuāng
🈶 Chữ Hán: 🔊 服装

🔊 中国人的婚礼服装很有意思。

  • Zhōngguó rén de hūnlǐ fúzhuāng hěn yǒuyìsi.
  • Trang phục cưới của người Trung Quốc rất thú vị.

🔊 她今天穿了一套很漂亮的服装。

  • Tā jīntiān chuān le yí tào hěn piàoliang de fúzhuāng.
  • Hôm nay cô ấy mặc một bộ trang phục rất đẹp.

🔊 服装展览会吸引了很多人参观。

  • Fúzhuāng zhǎnlǎnhuì xīyǐn le hěn duō rén cānguān.
  • Triển lãm thời trang thu hút rất nhiều người đến xem.

8️⃣ 式 /shì/ (danh từ) – kiểu, hình thức

🇻🇳 Tiếng Việt: kiểu, hình thức
🔤 Pinyin: shì
🈶 Chữ Hán: 🔊

🔊 既有西式的婚纱和西装,又有中式的服装。

  • Jì yǒu xīshì de hūnshā hé xīzhuāng, yòu yǒu zhōngshì de fúzhuāng.
  • Vừa có áo cưới và vest kiểu Tây, vừa có trang phục kiểu Trung.

🔊 你喜欢中式还是西式的房子?

  • Nǐ xǐhuān zhōngshì háishi xīshì de fángzi?
  • Bạn thích nhà kiểu Trung hay kiểu Tây?

🔊 这个饭店是自助式的。

  • Zhège fàndiàn shì zìzhù shì de.
  • Nhà hàng này là kiểu buffet.

9️⃣ 婚纱 /hūnshā/ (danh từ) – váy cưới

🇻🇳 Tiếng Việt: váy cưới
🔤 Pinyin: hūnshā
🈶 Chữ Hán: 🔊 婚纱

🔊 既有西式的婚纱,又有中式的服装。

  • Jì yǒu xīshì de hūnshā, yòu yǒu zhōngshì de fúzhuāng.
  • Vừa có váy cưới kiểu Tây, vừa có đồ cưới kiểu Trung.

🔊 她穿着白色的婚纱看起来像公主。

  • Tā chuānzhe báisè de hūnshā kàn qǐlái xiàng gōngzhǔ.
  • Cô ấy mặc váy cưới trắng trông như công chúa.

🔊 很多女孩从小就梦想穿上婚纱。

  • Hěn duō nǚhái cóng xiǎo jiù mèngxiǎng chuān shàng hūnshā.
  • Nhiều cô gái mơ được mặc váy cưới từ bé.

1️⃣0️⃣ 西装 /xīzhuāng/ (danh từ) – âu phục – vest

🇻🇳 Tiếng Việt: vest, âu phục
🔤 Pinyin: xīzhuāng
🈶 Chữ Hán: 🔊 西装

🔊 既有西式的婚纱和西装,又有中式的服装。

  • Jì yǒu xīshì de hūnshā hé xīzhuāng, yòu yǒu zhōngshì de fúzhuāng.
  • Vừa có váy cưới kiểu Tây và vest, vừa có trang phục kiểu Trung.

🔊 他穿上西装后看起来很帅。

  • Tā chuān shàng xīzhuāng hòu kàn qǐlái hěn shuài.
  • Anh ấy trông rất đẹp trai khi mặc vest.

🔊 我爸爸每天上班都穿西装。

  • Wǒ bàba měitiān shàngbān dōu chuān xīzhuāng.
  • Bố tôi mặc vest đi làm mỗi ngày.

1️⃣1️⃣ 中西合璧 /zhōngxī-hébì/ (thành ngữ) – sự kết hợp Đông Tây

🇻🇳 Tiếng Việt: kết hợp giữa phương Đông và phương Tây
🔤 Pinyin: zhōngxī-hébì
🈶 Chữ Hán: 🔊 中西合璧

🔊 这叫中西合璧。

Zhè jiào zhōngxī hébì.

  • Cái này gọi là sự kết hợp giữa Đông và Tây.

🔊 这个房子的设计体现了中西合璧的风格。

  • Zhège fángzi de shèjì tǐxiàn le zhōngxī hébì de fēnggé.
  • Thiết kế ngôi nhà này thể hiện phong cách kết hợp Đông Tây.

🔊 婚礼采用了中西合璧的方式,既传统又现代。

  • Hūnlǐ cǎiyòng le zhōngxī hébì de fāngshì, jì chuántǒng yòu xiàndài.
  • Lễ cưới dùng phong cách Đông – Tây kết hợp, vừa truyền thống vừa hiện đại.

1️⃣2️⃣ 合并 /hébìng/ (động từ) – sáp nhập – hợp nhất

🇻🇳 Tiếng Việt: hợp nhất, sáp nhập
🔤 Pinyin: hébìng
🈶 Chữ Hán: 🔊 合并

🔊 李梅说的是“中西合璧”,不是“中西合并”。

  • Lǐ Méi shuō de shì “zhōngxī hébì”, bú shì “zhōngxī hébìng”.
  • Lý Mai nói là “kết hợp Đông Tây”, không phải “sáp nhập Đông Tây”.

🔊 那两家公司合并了。

  • Nà liǎng jiā gōngsī hébìng le.
  • Hai công ty đó đã sáp nhập.

🔊 我们需要把这些文件合并成一个。

  • Wǒmen xūyào bǎ zhèxiē wénjiàn hébìng chéng yí gè.
  • Chúng ta cần gộp các tài liệu này lại thành một.

1️⃣3️⃣ 成语 /chéngyǔ/ (danh từ) – thành ngữ

🇻🇳 Tiếng Việt: thành ngữ
🔤 Pinyin: chéngyǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 成语

🔊 “中西合璧”是一个成语。

  • “Zhōngxī hébì” shì yí gè chéngyǔ.
  • “Trung Tây hợp bích” là một thành ngữ.

🔊 我们今天学了很多成语。

  • Wǒmen jīntiān xué le hěn duō chéngyǔ.
  • Hôm nay chúng tôi đã học được nhiều thành ngữ.

🔊 你知道这个成语的意思吗?

  • Nǐ zhīdào zhège chéngyǔ de yìsi ma?
  • Bạn biết ý nghĩa của thành ngữ này không?

1️⃣4️⃣ 俗语 /súyǔ/ (danh từ) – tục ngữ

🇻🇳 Tiếng Việt: tục ngữ
🔤 Pinyin: súyǔ
🈶 Chữ Hán: 🔊 俗语

🔊 “说曹操,曹操到”是一个俗语。

  • “Shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào” shì yí gè súyǔ.
  • “Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến” là một tục ngữ.

🔊 汉语中有很多俗语和成语。

  • Hànyǔ zhōng yǒu hěn duō súyǔ hé chéngyǔ.
  • Trong tiếng Trung có rất nhiều tục ngữ và thành ngữ.

🔊 这些俗语都是从生活中来的。

  • Zhèxiē súyǔ dōu shì cóng shēnghuó zhōng lái de.
  • Những tục ngữ này đều xuất phát từ cuộc sống.

1️⃣5️⃣ 特殊 /tèshū/ (hình dung từ) – đặc biệt

🇻🇳 Tiếng Việt: đặc biệt
🔤 Pinyin: tèshū
🈶 Chữ Hán: 🔊 特殊

🔊 成语和俗语是汉语中比较特殊的一类。

  • Chéngyǔ hé súyǔ shì Hànyǔ zhōng bǐjiào tèshū de yí lèi.
  • Thành ngữ và tục ngữ là một loại khá đặc biệt trong tiếng Trung.

🔊 这个孩子有特殊的才能。

  • Zhège háizi yǒu tèshū de cáinéng.
  • Đứa trẻ này có năng khiếu đặc biệt.

🔊 这件事情比较特殊,我们要特别处理。

  • Zhè jiàn shìqing bǐjiào tèshū, wǒmen yào tèbié chǔlǐ.
  • Việc này khá đặc biệt, chúng ta cần xử lý riêng.

1️⃣6️⃣ 执子之手,与子偕老 /zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo/ (thành ngữ) – nắm tay nhau đi đến già

🇻🇳 Tiếng Việt: nắm tay nhau đi đến già
🔤 Pinyin: zhí zǐ zhī shǒu,yǔ zǐ xié lǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊 执子之手与子偕老

🔊 我听到新郎对新娘说:“执子之手,与子偕老”。

  • Wǒ tīngdào xīnláng duì xīnniáng shuō: “zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo”.
  • Tôi nghe chú rể nói với cô dâu: “Nắm tay em, cùng nhau đi đến già”.

🔊 “执子之手,与子偕老”表达了对爱情的美好祝愿。

  • “Zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo” biǎodá le duì àiqíng de měihǎo zhùyuàn.
  • Thành ngữ này thể hiện lời chúc phúc đẹp cho tình yêu.

🔊 很多中国情侣喜欢在婚礼上说“执子之手,与子偕老”。

  • Hěn duō Zhōngguó qínglǚ xǐhuān zài hūnlǐ shàng shuō “zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo”.
  • Nhiều cặp đôi Trung Quốc thích nói câu này trong lễ cưới.

1️⃣7️⃣ 广泛 /guǎngfàn/ (hình dung từ) – rộng rãi – phổ biến

🇻🇳 Tiếng Việt: phổ biến, rộng rãi
🔤 Pinyin: guǎngfàn
🈶 Chữ Hán: 🔊 广泛

🔊 俗语是人们在生活中广泛使用形成的说法。

  • Súyǔ shì rénmen zài shēnghuó zhōng guǎngfàn shǐyòng xíngchéng de shuōfǎ.
  • Tục ngữ là cách nói hình thành từ việc sử dụng rộng rãi trong đời sống.

🔊 这种产品在全国范围内得到了广泛应用。

  • Zhè zhǒng chǎnpǐn zài quánguó fànwéi nèi dédào le guǎngfàn yìngyòng.
  • Loại sản phẩm này đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn quốc.

🔊 她在社会上有广泛的影响力。

  • Tā zài shèhuì shàng yǒu guǎngfàn de yǐngxiǎnglì.
  • Cô ấy có ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội.

三、语言点 Ngữ Pháp

书面语与口语 Shūmiànyǔ yǔ kǒuyǔ
Văn viết và văn nói

汉语里书面语和口语在表达方式上有区别。成语和俗语可以用于书面语,也可以用于口语,但成语主要用于书面语。比如:Hànyǔ lǐ shūmiànyǔ hé kǒuyǔ zài biǎodá fāngshì shàng yǒu qūbié. Chéngyǔ hé súyǔ kěyǐ yòng yú shūmiànyǔ, yě kěyǐ yòng yú kǒuyǔ, dàn chéngyǔ zhǔyào yòng yú shūmiànyǔ. Bǐrú:

Trong tiếng Hán, cách thức diễn đạt trong văn viết và văn nói có sự khác biệt. Thành ngữ, tục ngữ đều có thể dùng trong cả văn viết và văn nói, nhưng thành ngữ chủ yếu được dùng trong văn viết. So sánh:

① A. 🔊 说曹操,曹操到

  • Shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào
  • Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến.

B. 🔊 说到他,他就出现了

  • Shuō dào tā, tā jiù chūxiàn le.
  • Nhắc đến anh ta, anh ta liền xuất hiện.

② A. 🔊 执子之手,与子偕老

  • Zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xié lǎo.
  • Nắm tay nhau, cùng nhau đi đến già.

B.🔊 跟你相爱结婚,就要相爱相守到老

  • Gēn nǐ xiāng’ài jiéhūn, jiù yào xiāng’ài xiāng shǒu dào lǎo.
  • Yêu bạn và kết hôn với bạn, thì sẽ yêu và ở bên nhau đến cuối đời

③ A. 🔊 此话怎讲

  • Cǐ huà zěn jiǎng?
  • Lời này giải thích thế nào?

B. 🔊 这话是什么意思

  • Zhè huà shì shénme yìsi?
  • Câu này có ý nghĩa gì?

→ A 常常用于书面语,B 是口语里的说法。chángcháng yòng yú shūmiànyǔ, B shì kǒuyǔ lǐ de shuōfǎ. A thường dùng trong văn viết, B là cách dùng trong văn nói.

四、主课文. Bài đọc chính

赵亮:🔊 你们这两天见到艾玛了吗?
李梅:🔊 没见到,我也正想问你们俩呢。
杰克:🔊 艾玛最近很忙,听说她周末去杭州了。

(这时,艾玛走进教室。)

李梅:🔊 哎呀,说曹操,曹操到!
艾玛:🔊 李梅,什么是“说曹操,曹操到”?
李梅:🔊 意思是,我们正说到你,你就出现在我们眼前了。
艾玛:🔊 哦,你们是不是说我什么坏话了?
赵亮:🔊 哈哈!如果你没有做什么坏事,我们怎么能说你坏话?
杰克:🔊 艾玛,这个周末的读书会,没有见到你,大家想你了 呗!
艾玛:🔊 是这样啊。我这个周末去杭州了,参加一个中国朋友的 婚礼。这是我第一次参加中国人的婚礼,好热闹啊!
赵亮:🔊 艾玛,你第一次参加中国人的婚礼,留下了哪些深刻 的印象?
艾玛:🔊 中国人的婚礼服装很有意思,既有西式的婚纱和西装, 又有中式的服装。
李梅:🔊 这叫中西合璧。
杰克:🔊 中西合并?
赵亮:🔊 杰克,李梅说的是“中西合璧”,不是“中西合并”。
杰克:🔊 此话怎讲?我怎么觉得今天大家说话用词很不一样 啊,不像平时说话。
李梅:🔊 “中西合璧”意思是把东方和西方好的东西放在一起。 这是一个成语,前面我们说的“说曹操,曹操到”是 俗语,成语和俗语都是汉语中比较特殊的一类。
艾玛:🔊 成语和俗语在汉语中多不多?
李梅:🔊 多啊,我们有成语词典,也有收集俗语的词典呢。
艾玛:🔊 对了,这个周末在朋友的婚礼上,我听到新郎对新娘 说“执子之手,与子偕老”,这是成语还是俗语?
赵亮:🔊 成语一般由四个字组成,也有像“执子之手,与子偕 老”这样由更多字组成的。“执子之手,与子偕老”来 自中国古代诗歌,意思是牵着你的手,一直到老。俗 语是人们在生活中长时间广泛使用形成的说法。
杰克:🔊 原来是这样。看来,我和艾玛今天又学到不少新 词———俗语和成语。
🔊 李梅:是啊,汉语中的成语和俗语可不少。

🔤 Phiên âm:

赵亮: Nǐmen zhè liǎng tiān jiàn dào ài mǎ le ma?
李梅: Méi jiàn dào, wǒ yě zhèng xiǎng wèn nǐmen liǎ ne.
杰克: Ài mǎ zuìjìn hěn máng, tīng shuō tā zhōumò qù Hángzhōu le.

(zhè shí, ài mǎ zǒu jìn jiàoshì.)

李梅: Āi yā, shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào!
艾玛: Lǐ Méi, shénme shì “shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào”?
李梅: Yìsi shì, wǒmen zhèng shuō dào nǐ, nǐ jiù chūxiàn zài wǒmen yǎnqián le.
艾玛: Ó, nǐmen shì bù shì shuō wǒ shénme huài huà le?
赵亮: Hāhā! Rúguǒ nǐ méiyǒu zuò shénme huài shì, wǒmen zěnme néng shuō nǐ huài huà?
杰克: Ài mǎ, zhège zhōumò de dúshū huì, méiyǒu jiàn dào nǐ, dàjiā xiǎng nǐ le ba!
艾玛: Shì zhèyàng a. Wǒ zhège zhōumò qù Hángzhōu le, cānjiā yīgè Zhōngguó péngyǒu de hūnlǐ. Zhè shì wǒ dì yī cì cānjiā Zhōngguó rén de hūnlǐ, hǎo rènào a!
赵亮: Ài mǎ, nǐ dì yī cì cānjiā Zhōngguó rén de hūnlǐ, liú xià le nǎxiē shēnkè de yìnxiàng?
艾玛: Zhōngguó rén de hūnlǐ fúzhuāng hěn yǒu yìsi, jì yǒu xīshì de hūnshā hé xīzhuāng, yòu yǒu zhōngshì de fúzhuāng.
李梅: Zhè jiào zhōngxī hébì.
杰克: Zhōngxī hébì?
赵亮: Jiékè, Lǐ Méi shuō de shì “zhōngxī hébì”, bù shì “zhōngxī hébìng”.
杰克: Cǐ huà zěn jiǎng? Wǒ zěnme juéde jīntiān dàjiā shuōhuà yòngcí hěn bù yīyàng a, bù xiàng píngshí shuōhuà.
李梅: “Zhōngxī hébì” yìsi shì bǎ dōngfāng hé xīfāng hǎo de dōngxi fàng zài yīqǐ. Zhè shì yīgè chéngyǔ, qiánmiàn wǒmen shuō de “shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào” shì súyǔ, chéngyǔ hé súyǔ dōu shì Hànyǔ zhōng bǐjiào tèshū de yī lèi.
艾玛: Chéngyǔ hé súyǔ zài Hànyǔ zhōng duō bù duō?
李梅: Duō a, wǒmen yǒu chéngyǔ cídiǎn, yě yǒu shōují súyǔ de cídiǎn ne.
艾玛: Duìle, zhège zhōumò zài péngyǒu de hūnlǐ shàng, wǒ tīngdào xīnláng duì xīnniáng shuō “zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xiélǎo”, zhè shì chéngyǔ hái shì súyǔ?
赵亮: Chéngyǔ yìbān yóu sì gè zì zǔchéng, yě yǒu xiàng “zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xiélǎo” zhèyàng yóu gèng duō zì zǔchéng de. “Zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xiélǎo” láizì Zhōngguó gǔdài shīgē, yìsi shì qiānzhe nǐ de shǒu, yīzhí dào lǎo. Súyǔ shì rénmen zài shēnghuó zhōng cháng shíjiān guǎngfàn shǐyòng xíngchéng de shuōfǎ.
杰克: Yuánlái shì zhèyàng. Kàn lái, wǒ hé ài mǎ jīntiān yòu xué dào bù shǎo xīn cí —— súyǔ hé chéngyǔ.
李梅: Shì a, Hànyǔ zhōng de chéngyǔ hé súyǔ kě bù shǎo.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

赵亮: Hai bạn có gặp Emma mấy ngày qua không?
李梅: Chưa gặp, tôi cũng đang định hỏi các bạn về hai người.
杰克: Emma gần đây rất bận, nghe nói cuối tuần cô ấy đi Hàng Châu.

(Lúc này, Emma bước vào lớp học.)

李梅: Ôi, nói Cao Cao, Cao Cao đến!
艾玛: Li Mei, “nói Cao Cao, Cao Cao đến” là gì vậy?
李梅: Ý là, chúng tôi đang nói về bạn thì bạn lại xuất hiện trước mặt chúng tôi.
艾玛: À, các bạn có phải đang nói xấu tôi không?
赵亮: Haha! Nếu bạn không làm điều gì xấu, sao chúng tôi lại có thể nói xấu bạn được?
杰克: Emma, buổi đọc sách cuối tuần vừa rồi, chúng tôi không gặp bạn, mọi người nhớ bạn lắm đấy!
艾玛: Thế à. Cuối tuần này tôi đi Hàng Châu, tham gia đám cưới của một người bạn Trung Quốc. Đây là lần đầu tiên tôi tham gia đám cưới của người Trung Quốc, vui lắm!
赵亮: Emma, bạn tham gia đám cưới Trung Quốc lần đầu, có ấn tượng sâu sắc gì không?
艾玛: Trang phục đám cưới của người Trung Quốc rất thú vị,既 có váy cưới và vest kiểu Tây, lại cũng có trang phục kiểu Trung Quốc.
李梅: Đây gọi là “trung tây hợp bích”.
杰克: Trung tây hợp bích?
赵亮: Jack, Li Mei nói là “trung tây hợp bích”, chứ không phải là “trung tây hợp binh”.
杰克: Sao lại nói như vậy? Tôi thấy hôm nay mọi người nói chuyện có vẻ khác, không giống như mọi khi.
李梅: “Trung tây hợp bích” có nghĩa là kết hợp những điều tốt đẹp của phương Đông và phương Tây lại với nhau. Đây là một thành ngữ, còn câu chúng ta vừa nói “nói Cao Cao, Cao Cao đến” là một tục ngữ. Thành ngữ và tục ngữ đều là những kiểu nói đặc biệt trong tiếng Hán.
艾玛: Thành ngữ và tục ngữ trong tiếng Hán có nhiều không?
李梅: Có rất nhiều, chúng tôi có từ điển thành ngữ, cũng có từ điển về tục ngữ nữa.
艾玛: À đúng rồi, cuối tuần vừa rồi tại đám cưới của bạn, tôi nghe thấy chú rể nói với cô dâu câu “chấp tử chi thủ, dữ tử tề lão”, đây là thành ngữ hay tục ngữ vậy?
赵亮: Thành ngữ thường gồm 4 chữ, cũng có những câu như “chấp tử chi thủ, dữ tử tề lão” có nhiều chữ hơn. Câu này từ thơ ca cổ đại Trung Quốc, có nghĩa là nắm tay em, đi suốt đời. Tục ngữ là những câu mà mọi người sử dụng rộng rãi trong cuộc sống lâu dài.
杰克: Thế ra là vậy. Hóa ra hôm nay tôi và Emma lại học được không ít từ mới — tục ngữ và thành ngữ.
李梅: Đúng vậy, trong tiếng hán có rất thành ngữ và tục ngữ

五、副课文 – Bài đọc phụ

🔊 这个周末,赵亮、李梅和杰克去参加读书会,没见到艾玛。 赵亮问艾玛去哪儿了,杰克说艾玛最近很忙,周末去杭州了。说 曹操,曹操到。艾玛正好走过来,她先问“说曹操,曹操到”是 什么意思,李梅告诉她,意思是正说到一个人,这个人就出现了。
🔊 艾玛周末去杭州参加一个中国朋友的婚礼了。这是她第一次 参加中国人的婚礼,觉得很有意思。中国人的婚礼服装既有中 式的,也有西式的,真是中西合璧。“中西合璧”这个词也是李梅 教给艾玛和杰克的。
🔊 艾玛和杰克明白了,汉语的口语和书面语是不一样的,中国 人常常用成语和俗语。对了,这次去杭州,艾玛还学会一个成语 “执子之手,与子偕老”,意思是跟一个人牵手结婚,就要和他相 爱到老。

🔤 Phiên âm:

Zhège zhōumò, Zhào Liàng, Lǐ Méi hé Jiékè qù cānjiā dúshū huì, méi jiàn dào Ài Mǎ. Zhào Liàng wèn Ài Mǎ qù nǎr le, Jiékè shuō Ài Mǎ zuìjìn hěn máng, zhōumò qù Hángzhōu le. Shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào. Ài Mǎ zhènghǎo zǒu guòlái, tā xiān wèn “shuō Cáo Cāo, Cáo Cāo dào” shì shénme yìsi, Lǐ Méi gàosù tā, yìsi shì zhèng shuō dào yīgè rén, zhège rén jiù chūxiàn le.
Ài Mǎ zhōumò qù Hángzhōu cānjiā yīgè Zhōngguó péngyǒu de hūnlǐ le. Zhè shì tā dì yī cì cānjiā Zhōngguó rén de hūnlǐ, juéde hěn yǒu yìsi. Zhōngguó rén de hūnlǐ fúzhuāng jì yǒu zhōngshì de, yě yǒu xīshì de, zhēnshi zhōngxī hébì. “Zhōngxī hébì” zhège cí yě shì Lǐ Méi jiào gěi Ài Mǎ hé Jiékè de.
Ài Mǎ hé Jiékè míngbái le, Hànyǔ de kǒuyǔ hé shūmiàn yǔ bù shì yīyàng de, Zhōngguó rén chángcháng yòng chéngyǔ hé súyǔ. Duìle, zhè cì qù Hángzhōu, Ài Mǎ hái xuéhuì yīgè chéngyǔ “zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zǐ xiélǎo”, yìsi shì gēn yīgè rén qiānshǒu jiéhūn, jiù yào hé tā xiāng’ài dào lǎo.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Cuối tuần này, Zhao Liang, Li Mei và Jack đi tham gia một buổi đọc sách, nhưng không gặp Emma. Zhao Liang hỏi Emma đi đâu rồi, Jack trả lời rằng Emma gần đây rất bận, cuối tuần cô ấy đã đi Hàng Châu. “Nói Cao Cao, Cao Cao đến!” Lúc này, Emma vừa đúng lúc đi qua, cô ấy hỏi “Nói Cao Cao, Cao Cao đến” có nghĩa là gì, Li Mei giải thích rằng đó có nghĩa là khi đang nói về ai đó, người đó sẽ xuất hiện ngay lập tức.

Emma đã đi Hàng Châu vào cuối tuần tham dự một đám cưới của người bạn Trung Quốc. Đây là lần đầu tiên cô ấy tham gia đám cưới của người Trung Quốc và cảm thấy rất thú vị. Trang phục đám cưới của người Trung Quốc vừa có phong cách Trung Quốc, lại vừa có phong cách phương Tây, thật sự là “trung tây hợp bích”. “Trung tây hợp bích” là một từ mà Li Mei đã dạy cho Emma và Jack.

Emma và Jack hiểu rằng tiếng Hán trong giao tiếp hàng ngày và tiếng Hán trong văn bản không giống nhau, người Trung Quốc thường xuyên sử dụng thành ngữ và tục ngữ. Đúng rồi, lần này đi Hàng Châu, Emma còn học được một thành ngữ “Chấp tử chi thủ, dữ tử xiề lão”, có nghĩa là khi kết hôn với một người, bạn sẽ nắm tay người đó đi cùng đến khi về già.

Bài đọc mở rộng:

🔊 中国古代有一本有名的书中记载着这样一个故事。一天,老虎饿了, 想去捉一些动物作为食物,正好捉到一只狐狸。老虎正准备吃掉狐狸,狐 狸说:“你是不敢吃我的,因为上天让我来做所有动物的大王,也就是‘百 兽之王”。你要是吃了我,不就是不听上天的命令了吗?”老虎听了以后, 半信半疑,肚子饿得叫起来。狐狸看出老虎的心思,接着说:“你要是不相 信我说的话,我们可以去森林里走走,你跟在我身后,看看别的动物见到 我,会不会因为害怕而逃走。”老虎接受了狐狸的建议,跟在狐狸的身后, 一起在森林里走,别的动物见到它们,马上逃走了。老虎想,原来狐狸说 的是真的,就不敢吃狐狸了。其实,老虎不明白,别的动物逃走,不是因 为害怕狐狸,而是怕它啊。这个故事后来变成一个成语“狐假虎威”。

🔤 Phiên âm:

Zhōngguó gǔdài yǒu yī běn yǒumíng de shū zhōng jìzǎi zhe zhèyàng yīgè gùshì. Yī tiān, lǎohǔ è le, xiǎng qù zhuō yīxiē dòngwù zuòwéi shíwù, zhènghǎo zhuō dào yī zhī húli. Lǎohǔ zhèng zhǔnbèi chī diào húli, húli shuō: “Nǐ shì bù gǎn chī wǒ de, yīnwèi shàngtiān ràng wǒ lái zuò suǒyǒu dòngwù de dàwáng, yě jiùshì ‘bǎi shòu zhī wáng’. Nǐ yàoshi chīle wǒ, bù jiùshì bù tīng shàngtiān de mìnglìng le ma?” Lǎohǔ tīngle yǐhòu, bànxìn bàn yí, dùzi è de jiào qǐlái. Húli kànchū lǎohǔ de xīnsī, jiēzhe shuō: “Nǐ yàoshi bù xiāngxìn wǒ shuō de huà, wǒmen kěyǐ qù sēnlín lǐ zǒu zǒu, nǐ gēn zài wǒ shēnhòu, kàn kàn bié de dòngwù jiàn dào wǒ, huì bù huì yīnwèi hàipà ér táo zǒu.” Lǎohǔ jiēshòu le húli de jiànyì, gēn zài húli de shēnhòu, yīqǐ zài sēnlín lǐ zǒu, bié de dòngwù jiàn dào tāmen, mǎshàng táo zǒu le. Lǎohǔ xiǎng, yuánlái húli shuō de shì zhēn de, jiù bù gǎn chī húli le. Qíshí, lǎohǔ bù míngbái, bié de dòngwù táo zǒu, bùshì yīnwèi hàipà húli, ér shì pà tā a. Zhège gùshì hòulái biàn chéng yīgè chéngyǔ “hú jiǎ hǔ wēi”.

🇻🇳 Dịch nghĩa:

Trong một cuốn sách nổi tiếng của Trung Quốc cổ đại có ghi lại một câu chuyện như sau:
Một ngày, hổ đói bụng, muốn bắt một số con vật làm thức ăn, đúng lúc bắt được một con cáo. Hổ chuẩn bị ăn thịt cáo, thì cáo nói:
“Bạn không dám ăn tôi đâu, vì trời đã sai tôi làm vua của tất cả loài vật, tức là ‘vua của muôn loài’. Nếu bạn ăn tôi, chẳng phải là không nghe theo mệnh lệnh của trời sao?”
Hổ nghe xong, có chút tin, nhưng cũng còn nghi ngờ, bụng thì đói kêu ầm lên. Cáo nhìn thấy tâm trạng của hổ, tiếp tục nói:
” Nếu bạn không tin tôi, chúng ta có thể đi dạo trong rừng, bạn đi sau tôi và xem các loài động vật gặp tôi có chạy trốn vì sợ hãi không.”
Hổ chấp nhận lời đề nghị của cáo, đi theo sau cáo và cùng nhau đi dạo trong rừng. Các loài động vật thấy họ liền bỏ chạy. Hổ nghĩ, “Hóa ra những gì cáo nói là đúng,” nên không dám ăn cáo nữa.
Thực ra, hổ không hiểu rằng các loài động vật bỏ chạy không phải vì sợ cáo, mà là vì chúng sợ hổ.
Câu chuyện này sau đó trở thành một thành ngữ “Cáo mượn oai hổ”

Trên đây là toàn bộ nội dung bài 2 Giáo tình Msutong Trung cấp Quyển 1, Hãy đặt mua ngay PDF phân tích toàn bộ Giáo trình Msutong Trung cấp Quyển 1 và liên hệ hotline 0989543912 để được giảng viên hỗ trợ hướng dẫn cách học và cách dạy.

0% Hoàn thành