Dưới đây là #3 điểm ngữ pháp về cách sử dụng Bổ ngữ thời lượng bạn cần nắm rõ:
#1.Cách sử dụng 时量补语 Bổ ngữ thời lượng
时量补语由表示行为动作、状态特续时间的词或短语充当,表示动作、状态等持续时间 的长短。这些表示持续时间的词或短语,如:
Bổ ngữ thời lượng là những từ hoặc cụm từ biểu thị thời gian diễn ra hành động hay thời gian tồn tại của của trạng thái làm bổ ngữ, biểu thị khoảng thời gian hành động hoặc trạng thái. Ví dụ:
- 🔊 多长时间 (Duō cháng shíjiān) – Bao lâu?
- 🔊 几天 / 年 / 个小时 (Jǐ tiān / nián / gè xiǎoshí) – Mấy ngày / năm / tiếng (giờ)?
- 🔊 两年 (Liǎng nián) – Hai năm
- 🔊 三个月 (Sān gè yuè) – Ba tháng
- 🔊 两个星期 (Liǎng gè xīngqī) – Hai tuần
- 🔊 十天 (Shí tiān) – Mười ngày
- 🔊 两天半 (Liǎng tiān bàn) – Hai ngày rưỡi
- 🔊 四个小时 (Sì gè xiǎoshí) – Bốn tiếng (giờ)
- 🔊 三分钟 (Sān fēnzhōng) – Ba phút
- 🔊 半天 (Bàn tiān) – Nửa ngày
- 🔊 半年 (Bàn nián) – Nửa năm
- 🔊 半个小时 (Bàn gè xiǎoshí) – Nửa tiếng (giờ)
#2. Các cấu trúc thường gặp
#1. Cấu trúc: 主语 + 动词 + 持续时间 (Chủ ngữ + Động từ + Từ ngữ chỉ thời gian)
📝 Ví dụ:
- 🔊 我们每天工作八个小时。
(Wǒmen měitiān gōngzuò bā gè xiǎoshí.)
→ Chúng tôi làm việc 8 tiếng mỗi ngày. - 🔊 他来了半个多小时。
(Tā lái le bàn gè duō xiǎoshí.)
→ Anh ấy đã đến được hơn nửa tiếng.
#2. Cấu trúc: 主语 + 动词 + 宾语 + 动词 + 持续时间 (Chủ ngữ + Động từ 1 + Tân ngữ + Động từ 1 + Từ ngữ chỉ thời gian)
📝 Ví dụ:
- 🔊 他学汉语学了三个月了。
(Tā xué Hànyǔ xué le sān gè yuè le.)
→ Anh ấy học tiếng Trung được 3 tháng rồi. - 🔊 他打球打了半个小时。
(Tā dǎ qiú dǎ le bàn gè xiǎoshí.)
→ Anh ấy đã chơi bóng được nửa tiếng.
#3. Cấu trúc: 主语 + 动词 + 持续时间 + “的” + 宾语 (Chủ ngữ + Động từ + Từ ngữ chỉ thời gian + “的” + Tân ngữ)
📝 Ví dụ:
- 🔊 我打了一个小时的电话。
(Wǒ dǎ le yí gè xiǎoshí de diànhuà.)
→ Tôi đã gọi điện thoại trong 1 giờ đồng hồ. - 🔊 她每天有四个小时的课。
(Tā měitiān yǒu sì gè xiǎoshí de kè.)
→ Cô ấy mỗi ngày lên lớp 4 tiếng.
#3. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ thời lượng
要注意,第三种句型中,如果宾语是一个代词或人,时量补语一般在代词或人的后面。
Cần lưu ý, loại câu thứ ba, nếu tân ngữ là đại từ hoặc từ chỉ người, bổ ngữ thời lượng thường ở phía sau đại từ hoặc từ chỉ người đó.
例如:Ví dụ
- 我们 等了 半天 他。 (✗)
Wǒmen děngle bàntiān tā.
(Câu sai) - 🔊 我们 等了 他 半天。 (✓)
Wǒmen děngle tā bàntiān.
(Câu đúng)
→ Chúng tôi đã đợi anh ấy nửa ngày.
状语标记“地” Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ “地”
有些状语修饰动词时带“地”。
Một số trạng ngữ khi bổ nghĩa cho động từ thì mang theo “地”.
例如:Ví dụ
- 🔊 他 热情 地 请 我 喝 茶。
Tā rèqíng de qǐng wǒ hē chá.
→ Anh ấy nhiệt tình mời tôi uống trà. - 🔊 你 应该 好好儿 地 休息 休息。
Nǐ yīnggāi hǎohāor de xiūxi xiūxi.
→ Bạn nên nghỉ ngơi thật tốt một chút.
