Dưới đây là 2 bài khóa chính của bài 46 giúp chúng ta ôn tập kiến thức:
(一) 🔊 我们走下去吧 : Chúng ta đi xuống dưới nhé
(🔊 麦克从楼下拿上来一封信,这封信是玛丽前天寄出去的……)
(Mike mang lên một bức thư từ tầng dưới, đó là bức thư Mary gửi đi hôm kia…)
麦克:🔊 玛丽,这不是你前天寄出去的信吗?
- Màikè: Mǎlì, zhè bú shì nǐ qiántiān jì chū qù de xìn ma?
- Mary, đây chẳng phải là bức thư em gửi đi hôm kia sao?
玛丽:🔊 是呀,怎么又退回来了?是不是地址或者邮政编码没写对?
- Mǎlì: Shì ya, zěnme yòu tuì huílái le? Shì bú shì dìzhǐ huòzhě yóuzhèng biānmǎ méi xiě duì?
- Đúng rồi, sao lại bị gửi trả về? Có phải do địa chỉ hoặc mã bưu chính ghi sai không?
麦克:🔊 不是。通知单上说,邮票没贴够。
- Màikè: Bú shì. Tōngzhīdān shàng shuō, yóupiào méi tiē gòu.
- Không phải. Trong giấy báo nói là tem dán chưa đủ.
玛丽:🔊 我放进去几张照片,可能超重了。还欠多少邮票?
- Mǎlì: Wǒ fàng jìn qù jǐ zhāng zhàopiàn, kěnéng chāozhòng le. Hái qiàn duōshǎo yóupiào?
- Tôi có cho vào vài tấm ảnh, có lẽ nặng quá. Còn thiếu bao nhiêu tem nữa?
麦克:🔊 还需要补贴五块钱的。
- Màikè: Hái xūyào bǔ tiē wǔ kuài qián de.
- Cần dán thêm tem trị giá 5 xu nữa.
玛丽:🔊 我这儿正好有一张五块的,帮我贴上去吧。
- Mǎlì: Wǒ zhèr zhènghǎo yǒu yì zhāng wǔ kuài de, bāng wǒ tiē shàng qù ba.
- Tôi có sẵn một con tem 5 xu, anh giúp tôi dán vào nhé.
麦克:🔊 贴好了。投进下边的邮筒里去吧。
- Màikè: Tiē hǎo le. Tóu jìn xiàbiān de yóutǒng lǐ qù ba.
- Dán xong rồi. Mang đi bỏ vào hòm thư dưới tầng nhé.
(他们等电梯……)
(Họ đang đợi thang máy…)
玛丽:🔊 别等电梯了,我们走下去吧。
- Mǎlì: Bié děng diàntī le, wǒmen zǒu xià qù ba.
- Đừng đợi thang máy nữa, chúng ta đi bộ xuống đi.
麦克:🔊 我刚才就是走上来的。
- Màikè: Wǒ gāngcái jiù shì zǒu shàng lái de.
- Tôi vừa mới đi bộ lên đây mà.
玛丽:🔊 辛苦你了!
- Mǎlì: Xīnkǔ nǐ le!
- Vất vả cho anh rồi!
麦克:🔊 哪里。
- Màikè: Nǎli.
- Có gì đâu.
(二) 🔊 我给你带回来一件礼物 : Bố mang về cho con một món quà
(🔊 关经理从广州回来,给儿子带回来一件礼物。)
(Quản lý Quan trở về từ Quảng Châu, mang về cho con trai một món quà.)
儿子:🔊 爸爸,你回来了!
- Érzi: Bàba, nǐ huílái le!
- Bố ơi, bố về rồi à!
爸爸:🔊 回来了。你看,爸爸给你买回什么来了?
- Bàba: Huílái le. Nǐ kàn, bàba gěi nǐ mǎi huí shénme lái le?
- Về rồi. Con xem này, bố mua cho con cái gì đây?
儿子:🔊 什么呀?《中国百科全书》的光盘!
- Érzi: Shénme ya? “Zhōngguó Bǎikē Quánshū” de guāngpán!
- Cái gì thế ạ? Đĩa CD “Bách khoa toàn thư Trung Quốc”!
爸爸:🔊 怎么样?
- Bàba: Zěnmeyàng?
- Thế nào, thích chứ?
儿子:🔊 太好了!我正想买这张光盘呢。妈妈,我要的光盘爸爸给我买回来了!
- Érzi: Tài hǎo le! Wǒ zhèng xiǎng mǎi zhè zhāng guāngpán ne. Māma, wǒ yào de guāngpán bàba gěi wǒ mǎi huílái le!
- Tuyệt quá! Con đang định mua cái đĩa này. Mẹ ơi, bố đã mua cho con rồi!
妈妈:🔊 这下你该满意了吧。
- Māma: Zhè xià nǐ gāi mǎnyì le ba.
- Giờ thì con hài lòng rồi chứ?
儿子:🔊 你看,这张光盘的内容特别丰富,包括中国地理历史、自然风光、名胜古迹、科学技术,还有野生动植物什么的,真是应有尽有。
- Érzi: Nǐ kàn, zhè zhāng guāngpán de nèiróng tèbié fēngfù, bāokuò Zhōngguó dìlǐ lìshǐ, zìrán fēngguāng, míngshèng gǔjì, kēxué jìshù, hái yǒu yěshēng dòngzhíwù shénme de, zhēn shì yīng yǒu jìn yǒu.
- Mẹ xem này, nội dung đĩa này phong phú lắm — có địa lý, lịch sử, phong cảnh thiên nhiên, danh lam cổ tích, khoa học kỹ thuật, cả động thực vật hoang dã nữa, thật là có đủ mọi thứ.
爸爸:🔊 (对妻子)我也给你带回一件礼物。
- Bàba: (duì qīzi) Wǒ yě gěi nǐ dài huí yí jiàn lǐwù.
- (Nói với vợ) Anh cũng mang về cho em một món quà.
妈妈:🔊 什么礼物啊?拿出来让我看看。
- Māma: Shénme lǐwù a? Ná chūlái ràng wǒ kànkan.
- Quà gì thế? Lấy ra cho em xem nào.
爸爸:🔊 你拿过那个箱子来。
- Bàba: Nǐ ná guò nà gè xiāngzi lái.
- Lấy cái hộp kia lại đây.
(打开箱子,拿出来一个盒子)
(Mở vali, lấy ra một chiếc hộp)
爸爸:🔊 你看。
- Bàba: Nǐ kàn.
- Em xem này.
妈妈:🔊 金项链!
- Māma: Jīn xiàngliàn!
- Dây chuyền vàng à!
爸爸:🔊 你戴上看看,一定很漂亮。
- Bàba: Nǐ dài shàng kànkan, yídìng hěn piàoliang.
- Em đeo thử xem, chắc chắn sẽ rất đẹp.
→ Bài 46 của giáo trình Hán ngữ quyển 4 trong bộ giáo trình Hán ngữ còn truyền cảm hứng học tập bằng cách khuyến khích người học áp dụng tiếng Hán vào các tình huống thực tế, từ đó giúp hành trình chinh phục ngôn ngữ này trở nên thú vị và hiệu quả hơn.
