Dưới đây là điểm ngữ pháp chính của bài 46:
Biểu đạt phương hướng của động tác: Bổ ngữ xu hướng phức hợp.
Các động từ xu hướng “上, 下, 进, 出, 回, 过, 起”, nếu thêm “来” hoặc “去”, khi đặt sau một động từ khác làm bổ ngữ, gọi là bổ ngữ xu hướng phức hợp, biểu thị xu hướng của động tác. Bảng dưới đây là những bổ ngữ xu hướng phức hợp thường dùng:
| 上 | 下 | 进 | 出 | 回 | 过 | 起 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 来 | 上来 | 下来 | 进来 | 出来 | 回来 | 过来 | 起来 |
| 去 | 上去 | 下去 | 进去 | 出去 | 回去 | 过去 |
Quan hệ giữa phương hướng động tác mà “来/去” biểu thị với người nói hoặc sự vật được nhắc tới, giống như bổ ngữ xu hướng đơn.
📝 Ví dụ:
(1) 🔊 她走出学校去了。
- Tā zǒu chū xuéxiào qù le.
- Cô ấy đi ra khỏi trường rồi.
(2) 🔊 他跑回家来了。
- Tā pǎo huí jiā lái le.
- Anh ấy chạy về nhà rồi.
(3) 🔊 我买回来一本书。
- Wǒ mǎi huílai yī běn shū.
- Tôi mua về một quyển sách.
(4) 🔊 爸爸从箱子里拿出来一条项链。
- Bàba cóng xiāngzi lǐ ná chūlái yī tiáo xiàngliàn.
- Bố lấy ra từ trong hộp một sợi dây chuyền.
Khi động từ có tân ngữ, nếu tân ngữ biểu thị nơi chốn, nhất định phải đặt trước “来” hoặc “去”.
Ví dụ
✅ (1) Đúng
🔊 这封信我给你投进信筒里去吧。
- Zhè fēng xìn wǒ gěi nǐ tóu jìn xìntǒng lǐ qù ba.
- Bức thư này để tôi bỏ vào trong hòm thư cho bạn nhé.
❌ 这封信我给你投进去信筒里吧。
Sai trật tự. “进去” (vào trong) đã bao hàm hướng + đối tượng, nên không thêm “信筒里” sau nữa.
Cấu trúc đúng: 投进 + danh từ + 去 → 投进信筒里去 ✔️
✅ (2) Đúng
🔊 她们一起走出教室去了。
- Tāmen yīqǐ zǒu chū jiàoshì qù le.
- Bọn họ cùng nhau đi ra khỏi lớp học rồi.
❌ 她们一起走出去教室了。
Sai trật tự. “出去” không đứng trước danh từ chỉ nơi chốn.
Đúng cấu trúc: 走出 + danh từ + 去 → 走出教室去 ✔️
✅ (3) Đúng
🔊 汽车开上山去了。
- Qìchē kāi shàng shān qù le.
- Chiếc xe chạy lên núi rồi.
❌ 汽车开上去山了。
Sai trật tự. “上去” không chen giữa động từ và tân ngữ.
Đúng cấu trúc: 动词 + 上 + 名词 + 去 → 开上山去 ✔️
Nếu tân ngữ biểu thị sự vật thì có thể đặt sau “来” hoặc “去”, cũng có thể đặt trước “来” hoặc “去”.
📝 Ví dụ:
(1) 🔊 爸爸给妈妈买回一条项链。/ 🔊 爸爸给妈妈买回来一条项链。
- Bàba gěi māma mǎi huí yī tiáo xiàngliàn.
- Bố mua về cho mẹ một sợi dây chuyền.
(2) 🔊 你看,我给你买回来什么了?/ 🔊 你看,我给你买回来了什么?
- Nǐ kàn, wǒ gěi nǐ mǎi huílai shénme le?
- Nhìn này, tôi đã mua gì về cho bạn đây?
(3) 🔊 姐姐搬回来很多家具。/ 🔊 姐姐搬回来了很多家具。
- Jiějie bān huílai hěn duō jiājù.
- Chị đã chuyển về rất nhiều đồ đạc.
Nếu động từ không mang tân ngữ, “了” có thể đặt sau động từ, trước bổ ngữ, hoặc đặt ở cuối câu.
📝 Ví dụ:
(1)
🔊 刚一下课,同学们就都跑了出去。
- Gāng yí xiàkè, tóngxuémen jiù dōu pǎo le chūqù.
- Vừa tan học, các bạn học sinh liền chạy ra ngoài.
🔊 刚一下课,同学们就都跑出去了。
- Gāng yí xiàkè, tóngxuémen jiù dōu pǎo chūqù le.
- Vừa tan học, các bạn học sinh đều chạy ra ngoài rồi.
🟢 Cả hai câu đều đúng, nhưng có khác biệt nhỏ về trọng tâm:
- “跑了出去” → nhấn hành động xảy ra (diễn biến).
- “跑出去了” → nhấn kết quả đã hoàn thành (đã ra ngoài rồi).
(2)
🔊 看见老师走进教室,大家都站了起来。
- Kànjiàn lǎoshī zǒu jìn jiàoshì, dàjiā dōu zhàn le qǐlái.
- Thấy thầy giáo bước vào lớp, mọi người liền đứng dậy.
🔊 看见老师走进教室,大家都站起来了。
- Kànjiàn lǎoshī zǒu jìn jiàoshì, dàjiā dōu zhàn qǐlái le.
- Thấy thầy giáo bước vào lớp, mọi người đều đã đứng dậy rồi.
🟢 Cả hai câu đều đúng, nhưng sắc thái khác nhau:
- “站了起来” → nhấn hành động “đứng lên” vừa xảy ra.
- “站起来了” → nhấn trạng thái đã đạt được (mọi người hiện đang đứng).
Nếu sau động từ có tân ngữ chỉ nơi chốn thì “了” nên đặt cuối câu.
📝 Ví dụ:
(1) 🔊 他向都走上去了。
- Tā xiàng dōu zǒu shàngqù le.
- Anh ấy đi lên rồi.
(2) 🔊 她住下楼去了。
- Tā zhù xià lóu qù le.
- Cô ấy đã chuyển xuống tầng dưới rồi.
Nếu sau động từ có tân ngữ chỉ sự vật, “了” nên đặt sau bổ ngữ chỉ xu hướng phức hợp, trước tân ngữ.
📝 Ví dụ:
(1) 🔊 爸爸给妈妈买回来了一条项链。
- Bàba gěi māma mǎi huílai le yī tiáo xiàngliàn.
- Bố đã mua về cho mẹ một sợi dây chuyền.
(2) 🔊 我给朋友寄回去了一本介绍张艺谋的书。
- Wǒ gěi péngyǒu jì huíqù le yī běn jièshào Zhāng Yìmóu de shū.
- Tôi đã gửi trả cho bạn một quyển sách giới thiệu về Trương Nghệ Mưu.
