Nội dung khóa học
Bài 46: Chúng ta đi xuống dưới nhé [Phiên bản cũ]
Bài 46 "Chúng ta đi xuống dưới nhé" trong giáo trình Hán ngữ quyển 4 (phiên bản cũ), Bài học mang đến cho người học cơ hội tiếp cận những mẫu câu giao tiếp quen thuộc, xoay quanh các đề xuất hành động và chỉ dẫn phương hướng. Với nội dung gần gũi, gắn liền với tình huống đời sống hằng ngày, bài học không chỉ mở rộng vốn từ vựng và củng cố cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà còn giúp người học nâng cao khả năng ứng dụng tiếng Hán trong giao tiếp một cách tự nhiên và linh hoạt.
0/4
Bài 47: Cửa của trung tâm hội nghị đang mở [Phiên bản cũ]
Bài 47 "Cửa của trung tâm hội nghị đang mở" trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 mang đến cho người học cơ hội rèn luyện kỹ năng tiếng Hán thông qua việc học từ vựng, ngữ pháp và luyện tập hội thoại. Bài học giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Hán trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.
0/3
Bài 48: Ôn tập 8 [Phiên bản cũ]
Bài 48 “Gặp mặt” giới thiệu các mẫu câu và từ vựng thường dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, đặc biệt khi hẹn gặp và trò chuyện với bạn bè hoặc người thân. Thông qua bài học này, người học sẽ làm quen với cách miêu tả ngoại hình, sắp xếp cuộc hẹn và thể hiện cảm xúc khi gặp gỡ ai đó sau thời gian xa cách. Nội dung bài học giúp nâng cao khả năng giao tiếp tự nhiên và thân mật trong tiếng Trung.
0/2
Bài 49: Phía trước có một cái xe trống ng đi tới [Phiên bản cũ]
Bài 16 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 mang đến cho chúng ta nhiều kiến thức bổ ích, từ từ vựng, ngữ pháp cho đến cách sử dụng các mẫu câu giao tiếp thông dụng trong cuộc sống hàng ngày. Chủ đề của bài học xoay quanh những sự thay đổi trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt là sự chuyển mình của các khu nhà truyền thống như tứ hợp viện và những nét văn hóa đặc sắc trong các ngày lễ tết. Thông qua bài học này, chúng ta không chỉ mở rộng vốn từ mà còn hiểu thêm về phong tục, lối sống cũng như sự giao thoa văn hóa ở Trung Quốc ngày nay.
0/4
Bài 50: Hãy đưa hộ chiếu và vé máy bay cho tôi [phiên bản cũ]
Bài 50 “请把护照和机票给我” (Qǐng bǎ hùzhào hé jīpiào gěi wǒ) – Hãy đưa hộ chiếu và vé máy bay cho tôi sẽ giúp người học làm quen với các cụm từ và mẫu câu thường dùng trong bối cảnh sân bay. Thông qua bài học này, bạn sẽ được giới thiệu những từ vựng quan trọng liên quan đến du lịch và hàng không như:护照 (hùzhào): hộ chiếu机票 (jīpiào): vé máy bay Ngoài ra, bài học còn tập trung vào việc sử dụng cấu trúc, ngữ pháp liên quan Những kiến thức này sẽ giúp bạn tự tin giao tiếp khi đi du lịch hoặc công tác tại Trung Quốc.
0/4
Bài 51: Đưa máy hút bụi cho tôi [Phiên bản cũ]
Trong bài 51 “Đưa máy hút bụi cho tôi”, của  giáo trình Hán ngữ quyển 4 trong bộ giáo trình Hán ngữ người học sẽ làm quen với các mẫu câu sử dụng cấu trúc “把” để diễn đạt hành động một cách rõ ràng trong tiếng Trung. Bài học còn giới thiệu từ vựng và cụm từ liên quan đến công việc gia đình và sinh hoạt hàng ngày, giúp người học dễ dàng áp dụng vào giao tiếp thực tế.
0/4
Bài 52: Chân của tôi bị thương do xe đạp va vào [Phiên bản cũ]
Bài 52 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 – phiên bản cũ mang đến cho người học không chỉ từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến giao thông, tai nạn và sự giúp đỡ, mà còn khắc họa bức tranh sống động về những hành động đẹp trong cuộc sống hàng ngày. Qua câu chuyện nhỏ về một người mẹ và con gái gặp tai nạn trên đường, bài học giúp người học tiếp xúc với cách kể chuyện, tường thuật sự việc, đồng thời phản ánh thái độ, hành động của cộng đồng trước những tình huống cần sự sẻ chia, giúp đỡ.
0/4
Bài 53: Khi gặp khó khăn hãy gọi cảnh sát [Phiên bản cũ]
Trong cuộc sống hàng ngày, những sự cố bất ngờ có thể xảy ra bất cứ lúc nào, đặc biệt là khi tham gia giao thông ở những nơi đông đúc. Bài 52 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 kể về một tình huống như vậy – một vụ va chạm với xe đạp khiến nhân vật chính bị thương. Không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ về giao thông, tai nạn và cách xử lý tình huống, bài học còn giúp chúng ta biết cách miêu tả sự việc và biểu đạt cảm xúc khi gặp những sự cố ngoài ý muốn.
0/4
Bài 54: Ôn tập 9 [Phiên bản cũ]
“Giúp người là niềm vui” là một thành ngữ đầy tích cực, thể hiện sự quan tâm và ấm áp giữa con người với con người. Giúp đỡ người khác không chỉ là truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Trung Hoa, mà còn là tinh thần cần thiết trong mọi xã hội. Bài viết này, thông qua hai câu chuyện có thật của tác giả, giúp chúng ta cảm nhận rõ ràng sự ấm áp và cảm động từ những việc làm tốt đẹp, đồng thời cũng khiến chúng ta suy ngẫm: Trong xã hội phát triển nhanh chóng ngày nay, liệu mối quan hệ giữa con người với nhau có dần trở nên lạnh nhạt hay không.
0/2
Bài 55: Kinh kịch tôi xem hiểu nhưng nghe không hiểu [Phiên bản cũ]
Bài 55: "Kinh kịch tôi xem hiểu nhưng nghe không hiểu" trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 (phiên bản cũ) đưa người học đến với một nét văn hóa truyền thống đặc sắc của Trung Quốc – Kinh kịch. Thông qua cuộc trò chuyện giữa các nhân vật, bài học giới thiệu về ấn tượng khi lần đầu xem Kinh kịch, những cảm nhận thú vị khi có thể nhìn thấy các động tác và trang phục bắt mắt nhưng lại gặp khó khăn trong việc hiểu lời thoại.
0/4
Bài 56: Núi cao như vậy chúng mình leo lên thế nào ? [Phiên bản cũ]
Bài 56 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 có tiêu đề “Núi cao như vậy chúng mình leo lên thế nào?” mang đến một tình huống thú vị khi các nhân vật cùng nhau lên kế hoạch leo núi. Thông qua cuộc trò chuyện sinh động giữa các nhân vật, bài học giúp người học làm quen với các mẫu câu hỏi bày tỏ sự lo lắng, thắc mắc, cũng như cách động viên, khích lệ nhau trong quá trình tham gia hoạt động ngoài trời.
0/4
Bài 57: Tôi Nhớ Ra Rồi [Phiên bản cũ]
Bài 57 trong Giáo trình Hán ngữ 4 có tiêu đề “Tôi nhớ ra rồi” kể về một tình huống thú vị trong cuộc sống hàng ngày. Qua bài học này, người học được làm quen với các từ vựng và mẫu câu liên quan đến việc ghi nhớ, quên rồi lại nhớ ra, đồng thời luyện tập cách kể lại một câu chuyện ngắn gọn và tự nhiên.
0/4
Bài 58: Kỳ nghỉ đông bạn dự định đi du lịch ở đâu? [phiên bản cũ]
Bài 58 của giáo trình Hán ngữ quyển 4 trong bộ giáo trình Hán ngữ xoay quanh kế hoạch kỳ nghỉ đông và những chuyến du lịch. Qua đó, học viên được mở rộng vốn từ và rèn luyện kỹ năng giao tiếp về: Cách nói về kỳ nghỉ, kế hoạch du lịch. Hỏi và trả lời về địa điểm, phương tiện, hành trình du lịch. Thảo luận về các địa danh nổi tiếng ở Trung Quốc như: Tây An, Cáp Nhĩ Tân, Trường Giang Tam Hiệp, Quế Lâm... Giao tiếp tại nhà hàng, từ gọi món đến hỏi về đặc sản. => Đây là chủ đề thực tế, dễ áp dụng khi học viên du học hoặc du lịch tại Trung Quốc
0/3
Bài 59: Những con số may mắn [phiên bản cũ]
Bài 59 của  giáo trình Hán ngữ quyển 4 trong bộ giáo trình Hán ngữ giới thiệu về văn hóa con số may mắn của người Trung Quốc, một phần rất đặc sắc trong tư duy văn hóa phương Đông. Qua bài học, người học không chỉ biết thêm những con số được yêu thích, mà còn hiểu lý do đằng sau sự yêu thích đó, thường liên quan đến cách phát âm, hài âm và ý nghĩa tượng trưng của mỗi con số.
0/3
Bài 60: Ôn tập 10 [phiên bản cũ]
Đũa là công cụ không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người Trung Quốc, đồng thời cũng là một biểu tượng quan trọng của văn hóa Trung Hoa. Tuy nhiên, đối với những người Trung Quốc lớn lên ở nước ngoài, học cách dùng đũa có thể còn khó hơn cả việc lấy bằng thạc sĩ hay tiến sĩ. Trong bài học "Học cách dùng đũa", tác giả chia sẻ trải nghiệm của mình khi trở về Trung Quốc, đối mặt với sự lúng túng vì không biết dùng đũa, và cách mà bản thân đã nỗ lực vượt qua khó khăn để cuối cùng thành thạo kỹ năng này. Đây không chỉ là câu chuyện về việc học dùng đũa, mà còn là hành trình của sự nhận diện văn hóa và thử thách bản thân.
0/2
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 Phiên bản cũ

Dưới đây là 2 bài khóa chính của bài 46 giúp chúng ta ôn tập kiến thức:

(一) 🔊 我们走下去吧 : Chúng ta đi xuống dưới nhé

🔊 麦克从楼下拿上来一封信,这封信是玛丽前天寄出去的……

(Mike mang lên một bức thư từ tầng dưới, đó là bức thư Mary gửi đi hôm kia…)

麦克:🔊 玛丽,这不是你前天寄出去的信吗?

  • Màikè: Mǎlì, zhè bú shì nǐ qiántiān jì chū qù de xìn ma?
  • Mary, đây chẳng phải là bức thư em gửi đi hôm kia sao?

玛丽:🔊 是呀,怎么又退回来了?是不是地址或者邮政编码没写对?

  • Mǎlì: Shì ya, zěnme yòu tuì huílái le? Shì bú shì dìzhǐ huòzhě yóuzhèng biānmǎ méi xiě duì?
  • Đúng rồi, sao lại bị gửi trả về? Có phải do địa chỉ hoặc mã bưu chính ghi sai không?

麦克:🔊 不是。通知单上说,邮票没贴够。

  • Màikè: Bú shì. Tōngzhīdān shàng shuō, yóupiào méi tiē gòu.
  • Không phải. Trong giấy báo nói là tem dán chưa đủ.

玛丽:🔊 我放进去几张照片,可能超重了。还欠多少邮票?

  • Mǎlì: Wǒ fàng jìn qù jǐ zhāng zhàopiàn, kěnéng chāozhòng le. Hái qiàn duōshǎo yóupiào?
  • Tôi có cho vào vài tấm ảnh, có lẽ nặng quá. Còn thiếu bao nhiêu tem nữa?

麦克:🔊 还需要补贴五块钱的。

  • Màikè: Hái xūyào bǔ tiē wǔ kuài qián de.
  • Cần dán thêm tem trị giá 5 xu nữa.

玛丽:🔊 我这儿正好有一张五块的,帮我贴上去吧。

  • Mǎlì: Wǒ zhèr zhènghǎo yǒu yì zhāng wǔ kuài de, bāng wǒ tiē shàng qù ba.
  • Tôi có sẵn một con tem 5 xu, anh giúp tôi dán vào nhé.

麦克:🔊 贴好了。投进下边的邮筒里去吧。

  • Màikè: Tiē hǎo le. Tóu jìn xiàbiān de yóutǒng lǐ qù ba.
  • Dán xong rồi. Mang đi bỏ vào hòm thư dưới tầng nhé.

(他们等电梯……)
(Họ đang đợi thang máy…)

玛丽:🔊 别等电梯了,我们走下去吧。

  • Mǎlì: Bié děng diàntī le, wǒmen zǒu xià qù ba.
  • Đừng đợi thang máy nữa, chúng ta đi bộ xuống đi.

麦克:🔊 我刚才就是走上来的。

  • Màikè: Wǒ gāngcái jiù shì zǒu shàng lái de.
  • Tôi vừa mới đi bộ lên đây mà.

玛丽:🔊 辛苦你了!

  • Mǎlì: Xīnkǔ nǐ le!
  • Vất vả cho anh rồi!

麦克:🔊 哪里。

  • Màikè: Nǎli.
  • Có gì đâu.

(二) 🔊 我给你带回来一件礼物 : Bố mang về cho con một món quà

🔊 关经理从广州回来,给儿子带回来一件礼物。

(Quản lý Quan trở về từ Quảng Châu, mang về cho con trai một món quà.)

儿子:🔊 爸爸,你回来了!

  • Érzi: Bàba, nǐ huílái le!
  • Bố ơi, bố về rồi à!

爸爸:🔊 回来了。你看,爸爸给你买回什么来了?

  • Bàba: Huílái le. Nǐ kàn, bàba gěi nǐ mǎi huí shénme lái le?
  • Về rồi. Con xem này, bố mua cho con cái gì đây?

儿子:🔊 什么呀?《中国百科全书》的光盘!

  • Érzi: Shénme ya? “Zhōngguó Bǎikē Quánshū” de guāngpán!
  • Cái gì thế ạ? Đĩa CD “Bách khoa toàn thư Trung Quốc”!

爸爸:🔊 怎么样?

  • Bàba: Zěnmeyàng?
  • Thế nào, thích chứ?

儿子:🔊 太好了!我正想买这张光盘呢。妈妈,我要的光盘爸爸给我买回来了!

  • Érzi: Tài hǎo le! Wǒ zhèng xiǎng mǎi zhè zhāng guāngpán ne. Māma, wǒ yào de guāngpán bàba gěi wǒ mǎi huílái le!
  • Tuyệt quá! Con đang định mua cái đĩa này. Mẹ ơi, bố đã mua cho con rồi!

妈妈:🔊 这下你该满意了吧。

  • Māma: Zhè xià nǐ gāi mǎnyì le ba.
  • Giờ thì con hài lòng rồi chứ?

儿子:🔊 你看,这张光盘的内容特别丰富,包括中国地理历史、自然风光、名胜古迹、科学技术,还有野生动植物什么的,真是应有尽有。

  • Érzi: Nǐ kàn, zhè zhāng guāngpán de nèiróng tèbié fēngfù, bāokuò Zhōngguó dìlǐ lìshǐ, zìrán fēngguāng, míngshèng gǔjì, kēxué jìshù, hái yǒu yěshēng dòngzhíwù shénme de, zhēn shì yīng yǒu jìn yǒu.
  • Mẹ xem này, nội dung đĩa này phong phú lắm — có địa lý, lịch sử, phong cảnh thiên nhiên, danh lam cổ tích, khoa học kỹ thuật, cả động thực vật hoang dã nữa, thật là có đủ mọi thứ.

爸爸:🔊 (对妻子)我也给你带回一件礼物。

  • Bàba: (duì qīzi) Wǒ yě gěi nǐ dài huí yí jiàn lǐwù.
  • (Nói với vợ) Anh cũng mang về cho em một món quà.

妈妈:🔊 什么礼物啊?拿出来让我看看。

  • Māma: Shénme lǐwù a? Ná chūlái ràng wǒ kànkan.
  • Quà gì thế? Lấy ra cho em xem nào.

爸爸:🔊 你拿过那个箱子来。

  • Bàba: Nǐ ná guò nà gè xiāngzi lái.
  • Lấy cái hộp kia lại đây.

(打开箱子,拿出来一个盒子)
(Mở vali, lấy ra một chiếc hộp)

爸爸:🔊 你看。

  • Bàba: Nǐ kàn.
  • Em xem này.

妈妈:🔊 金项链!

  • Māma: Jīn xiàngliàn!
  • Dây chuyền vàng à!

爸爸:🔊 你戴上看看,一定很漂亮。

  • Bàba: Nǐ dài shàng kànkan, yídìng hěn piàoliang.
  • Em đeo thử xem, chắc chắn sẽ rất đẹp.

→ Bài 46 của giáo trình Hán ngữ quyển 4 trong bộ giáo trình Hán ngữ còn truyền cảm hứng học tập bằng cách khuyến khích người học áp dụng tiếng Hán vào các tình huống thực tế, từ đó giúp hành trình chinh phục ngôn ngữ này trở nên thú vị và hiệu quả hơn.

0% Hoàn thành