Nội dung khóa học
Bài 1: Quốc Khánh được nghỉ mấy ngày
Ngày Quốc Khánh không chỉ là dịp lễ quan trọng ở nhiều quốc gia, mà còn là cơ hội để mọi người thư giãn và tận hưởng kỳ nghỉ. Bài 1 của Giáo trình Msutong Sơ Cấp Quyển 4 với chủ đề "Quốc Khánh được nghỉ mấy ngày" mang đến một khởi đầu đầy hứng thú, giúp người học khám phá cách trò chuyện về các kỳ nghỉ lễ, lịch trình và kế hoạch cá nhân. Bài học không chỉ mở rộng vốn từ vựng liên quan đến chủ đề ngày lễ, mà còn rèn luyện khả năng giao tiếp về thời gian và các hoạt động thường ngày.Chúng ta sẽ tìm hiểu hai điểm ngữ pháp quan trọng: bổ ngữ thời lượng và dấu hiệu nhận biết trạng ngữ "地". Mục tiêu bài học 功能:询问时间安排 Chức năng: Hỏi về lịch trình thời gian 语言点:语法重点 Từ ngữ trọng điểm: (1) 时量补语 - Bổ ngữ thời lượng (2) 状语标记“地” - Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ "地"
0/4
Bài 2: Tìm được công việc như mong muốn thật không dễ dàng
Trong Bài học thứ 2 找到满意的工作不容易啊 - Tìm được công việc như mong muốn thật không dễ dàng của Giáo trình Hán ngữ Msutong Sơ cấp Quyển 4, chúng ta sẽ tìm hiểu cách hỏi thăm tình hình tìm việc của người khác. Bạn sẽ học các câu hỏi như "Tình hình tìm việc của bạn thế nào?" và "Bạn đã tìm được công việc chưa?" để có thể giao tiếp hiệu quả hơn khi trò chuyện về công việc. Bên cạnh đó, chúng ta cũng sẽ làm quen với cấu trúc bổ ngữ kết quả để diễn đạt kết quả của hành động. Ví dụ như "Tìm được công việc" hay "Làm xong bài tập", giúp bạn sử dụng ngôn ngữ chính xác và tự nhiên hơn trong các tình huống giao tiếp liên quan đến công việc. Mục tiêu bài học 1. 功能:询问找工作的情况 Chức năng: Hỏi thăm tình hình việc làm 2. 语言点: 结果补语 1 Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ kết quả 1
0/4
Bài 3: Tôi muốn gửi cho anh ấy
Bài 3 我要给他寄过去 Tôi muốn gửi cho anh ấy trong Giáo trình Hán ngữ Msutong Sơ cấp Quyển 4, bạn sẽ nắm vững cách diễn đạt các tình huống giao tiếp liên quan đến việc gửi và nhận chuyển phát nhanh. Ngoài ra, bạn sẽ học cách sử dụng bổ ngữ xu hướng – một điểm ngữ pháp quan trọng giúp bạn diễn đạt chính xác các hành động có phương hướng như "gửi đi", "nhận về". Mục tiêu bài học 功能:寄快递与收快递 Chức năng: Gửi và nhận chuyển phát nhanh 语言点:趋向补语 Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ xu hướng
0/4
Bài 4: Bạn ở đến ngày 12 phải không ?
Khi đi du lịch, việc tìm và đặt chỗ ở là một phần quan trọng giúp chuyến đi trở nên thoải mái và thuận tiện hơn. Trong bài 4 您是不是住到12号?- Bạn ở đến ngày 12 phải không?, chúng ta sẽ học cách diễn đạt các tình huống liên quan đến nhận phòng và trả phòng, giúp bạn dễ dàng xử lý các nhu cầu lưu trú. Bài học này cũng tập trung vào việc sử dụng bổ ngữ kết quả 2 – một điểm ngữ pháp quan trọng giúp bạn diễn tả rõ ràng kết quả của hành động. Hãy cùng khám phá và thực hành để áp dụng tốt vào giao tiếp thực tế nhé! 本课目标 Mục tiêu bài học 1. 功能:住宿与退房 Chức năng: Nhận phòng và trả phòng 2. 语言点:结果补语 2 Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ kết quả 2
0/4
Bài 5: Mỗi ngày đều nhìn thấy cảnh đẹp
Trong bài học hôm nay bài 5 : 每天都看得到美景 - Mỗi ngày đều nhìn thấy cảnh đẹp, chúng ta sẽ học cách diễn đạt các tình huống liên quan đến thuê nhà bằng tiếng Trung một cách chính xác và hiệu quả. Bên cạnh đó, bài học cũng sẽ giới thiệu về bổ ngữ khả năng – một cấu trúc ngữ pháp quan trọng dùng để diễn đạt khả năng thực hiện một hành động. Hãy cùng bắt đầu bài học nhé! Mục tiêu bài học 功能:租借住房 Chức năng: Thuê nhà 语言点:可能补语 Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ khả năng
0/4
Bài 6: Hai cô gái đứng phía sau kia là ai?
Bài học hôm nay mang tên “后面站着的两个女孩儿是谁?” (Hai cô gái đứng phía sau kia là ai?), giúp chúng ta tìm hiểu cách miêu tả trạng thái của người và sự vật trong tiếng Trung. Thông qua cấu trúc “Động từ + 着”, bạn sẽ biết cách diễn đạt trạng thái đang diễn ra một cách tự nhiên và chính xác.Ngoài ra, chúng ta cũng sẽ học cách sử dụng câu phản vấn với “怎么”, một công cụ hữu ích để biểu đạt sự thắc mắc hoặc bất ngờ trong giao tiếp hàng ngày. Hãy cùng khám phá bài học thú vị này nhé! Mục tiêu bài học 1. 功能:描述人或物的状态 Chức năng: Miêu tả trạng thái của người và sự vật 2. 语言点:Từ ngữ trọng điểm: (1) “动词 + 着” 的用法 Cách dùng “Động từ + 着” (2) 使用 “怎么” 的反问句 Câu phản vấn sử dụng “怎么”
0/4
Bài 7: Tôi muốn đổi đô la Mỹ sang nhân dân tệ
Bài học hôm nay bài 7  “我想把美元换成人民币” (Tôi muốn đổi đô la Mỹ sang nhân dân tệ). Đây là chủ đề rất thực tế, giúp bạn sử dụng tiếng Trung trong các tình huống giao tiếp liên quan đến giao dịch ngân hàng. Bạn sẽ được học cách sử dụng câu chữ “把” để diễn đạt các hành động cụ thể và chính xác. Đồng thời, bài học cung cấp từ vựng và mẫu câu quan trọng để thực hiện các thủ tục ngân hàng một cách dễ dàng và hiệu quả. 本课目标 Mục tiêu bài học 1. 功能:办理银行业务 Chức năng: Làm thủ tục ngân hàng 2. 语言点:“把”字句 1 Từ ngữ trọng điểm: Câu chữ “把” 1
0/4
Bài 8: Vui lòng xuất trình hộ chiếu
Trong hành trình học tiếng Trung, các tình huống thực tế luôn là cách tốt nhất để rèn luyện khả năng giao tiếp. Bài 8 của Giáo trình Msutong Sơ Cấp Quyển 4 với chủ đề "Vui lòng xuất trình hộ chiếu" mang đến một bối cảnh gần gũi, gắn liền với cuộc sống và các tình huống giao tiếp thường gặp. Qua bài học, người học không chỉ được trang bị vốn từ vựng liên quan đến xuất nhập cảnh, mà còn luyện tập các cấu trúc câu quan trọng, giúp bạn tự tin xử lý các tình huống tương tự trong đời thực. Bài học hôm nay với tiêu đề “请把护照拿出来” (Vui lòng xuất trình hộ chiếu ) sẽ giúp bạn làm quen với các mẫu câu sử dụng chữ "把" và cách ứng xử trong quá trình kiểm tra an ninh. Mục tiêu bài học 1. 功能:接受安全检查 Chức năng: Thực hiện kiểm tra an ninh 2. 语言点:“把”字句 2 Từ ngữ trọng điểm: Câu chữ “把” 2
0/4
Bài 9: Máy tính của bạn có thể đã bị nhiễm virus
Trong thời đại công nghệ số, các vấn đề liên quan đến máy tính và an ninh mạng ngày càng trở nên phổ biến. Bài 9 của Giáo trình Msutong Sơ Cấp Quyển 4 với chủ đề "Máy tính của bạn có thể đã bị nhiễm virus" mang đến một tình huống thực tế và hữu ích, giúp người học trau dồi vốn từ vựng và cách diễn đạt liên quan đến công nghệ thông tin. Mục tiêu bài học 功能:描述遭受的不快或不幸 Chức năng: Kể về những việc không vui hoặc không may mắn mà mình gặp phải 语言点:“被”字句 Từ ngữ trọng điểm: Câu chữ “被”
0/4
Bài 10: Chúc bạn thượng lộ bình an
Lời chúc là cách thể hiện tình cảm, sự quan tâm trong mọi nền văn hóa, và tiếng Trung cũng không ngoại lệ. Bài 10 của Giáo trình Msutong Sơ Cấp Quyển 4 với chủ đề "Chúc bạn thượng lộ bình an" mang đến cho người học cơ hội trau dồi vốn từ vựng, cấu trúc câu liên quan đến việc chúc mừng và tiễn biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày. Qua bài học, bạn không chỉ học được cách bày tỏ sự chân thành bằng tiếng Trung, mà còn hiểu thêm về nét đẹp trong văn hóa giao tiếp của người Trung Quốc. Mục tiêu bài học 功能:告别 Chức năng: Tạm biệt
0/3
Bài phân tích Giáo trình Msutong Sơ cấp Quyển 4

Dưới đây là nội dung 2 bài khóa, đọc dịch và trả lời câu hỏi. Phần nghe trả lời và phán đoán câu hỏi nội dung bài khóa sẽ được làm riêng phần Đáp án Msutong Sơ cấp Quyển 4 (đang cập nhật)

#1. Bài khóa 1:

分角色朗读课文
Phân vai đọc bài khóa

海伦: 🔊 田中,快到10月1号了,你知道国庆节放多长时间的假吗?

  • Hǎilún: Tiánzhōng, kuài dào 10 yuè 1 hào le, nǐ zhīdào Guóqìng Jié fàng duō cháng shíjiān de jià ma?
  • Điền Trung, sắp đến ngày 1 tháng 10 rồi, bạn có biết Quốc Khánh nghỉ bao lâu không?

田中:🔊 国庆节放七天假,休息一个星期。

  • Tiánzhōng: Guóqìng Jié fàng qī tiān jià, xiūxi yí gè xīngqī.
  • Quốc Khánh được nghỉ 7 ngày, là một tuần lễ.

海伦: 🔊 中国的节日都放长假吗?

  • Hǎilún: Zhōngguó de jiérì dōu fàng chángjià ma?
  • Các ngày lễ của Trung Quốc đều nghỉ dài không?

田中: 🔊 不,有的节日只放一天假,比如中秋节。

  • Tiánzhōng: Bù, yǒude jiérì zhǐ fàng yì tiān jià, bǐrú Zhōngqiū Jié.
  • Không, có ngày lễ chỉ nghỉ 1 ngày, ví dụ như Tết Trung Thu.

海伦: 🔊 听说国庆节是从星期四开始放假,我们下个星期只上三天课。

  • Hǎilún: Tīngshuō Guóqìng Jié shì cóng xīngqīsì kāishǐ fàngjià, wǒmen xià gè xīngqī zhǐ shàng sān tiān kè.
  • Nghe nói Quốc Khánh bắt đầu nghỉ từ thứ Năm, tuần sau chúng ta chỉ học có 3 ngày.

田中: 🔊 对,我已经请了三天的假,下个星期就不去上课了,回日本去。

  • Tiánzhōng: Duì, wǒ yǐjīng qǐngle sān tiān de jià, xià gè xīngqī jiù bù qù shàng kè le, huí Rìběn qù.
  • Đúng vậy, tôi đã xin nghỉ 3 ngày, tuần sau sẽ không đến lớp nữa mà về Nhật Bản.

海伦: 🔊 你回去看你的爱人和孩子吗?

  • Hǎilún: Nǐ huí qù kàn nǐ de àiren hé háizi ma?
  • Bạn về để thăm vợ/chồng và con của bạn à?

田中: 🔊 不是。下个星期一我的好朋友结婚,我这个星期会去参加。星期六回去。海伦,你国庆节干什么?

  • Tiánzhōng: Bú shì. Xià gè xīngqī yī wǒ de hǎo péngyou jiéhūn, wǒ zhège xīngqī huì qù cānjiā. Xīngqīliù huí qù. Hǎilún, nǐ Guóqìng Jié gàn shénme?
  • Không phải. Thứ Hai tuần sau bạn thân của tôi kết hôn, tuần này tôi sẽ đi tham dự. Thứ Bảy tôi sẽ quay về. Hailun, bạn làm gì vào dịp Quốc Khánh?

海伦:🔊 我想在宿舍舒服服地睡几天,太累了。

  • Hǎilún: Wǒ xiǎng zài sùshè shūshūfúfú de shuì jǐ tiān, tài lèi le.
  • Tôi muốn ngủ vài ngày ở ký túc xá thật thoải mái, mệt quá rồi.

田中: 🔊 是不是想睡一个星期觉?

  • Tiánzhōng: Shì bú shì xiǎng shuì yí gè xīngqī jiào?
  • Có phải bạn định ngủ nguyên một tuần không?

Trả lời câu hỏi

  • (1) 🔊 国庆节放几天假?
    Guóqìng Jié fàng jǐ tiān jià?
    Quốc Khánh nghỉ mấy ngày?
  • (2) 🔊 田中的好朋友星期几结婚?
    Tiánzhōng de hǎo péngyou xīngqī jǐ jiéhūn?
    Bạn thân của Điền Trung kết hôn vào thứ mấy?
  • (3) 🔊 他们下个星期上几天课?
    Tāmen xià gè xīngqī shàng jǐ tiān kè?
    Tuần sau họ học mấy ngày?
  • (4) 🔊 海伦国庆节想干什么?
    Hǎilún Guóqìng Jié xiǎng gàn shénme?
    Hải Luân muốn làm gì vào dịp Quốc Khánh?

#2. Bài khóa 2

分角色朗读课文
Phân vai đọc bài khóa

海伦 (Hǎilún):🔊 放了四天假了。欧文,你去哪儿玩儿了?

  • Fàngle sì tiān jià le. Ōuwén, nǐ qù nǎr wánr le?
  • Nghỉ 4 ngày rồi. Ôn Văn, bạn đã đi đâu chơi vậy?

欧文 (Ōuwén):🔊 小明很热情,他开了辆车,带我们去旅行了。

  • Xiǎomíng hěn rèqíng, tā kāile liàng chē, dài wǒmen qù lǚxíng le.
  • Tiểu Minh rất nhiệt tình, cậu ấy lái xe và đưa chúng tôi đi du lịch.

海伦 (Hǎilún):🔊 高速公路很堵吧?

  • Gāosù gōnglù hěn dǔ ba?
  • Đường cao tốc bị kẹt xe lắm phải không?

欧文 (Ōuwén):🔊 去的时候只堵了一会儿,回来的时候堵了五个小时左右。

  • Qù de shíhou zhǐ dǔle yīhuǐr, huílái de shíhou dǔle wǔ gè xiǎoshí zuǒyòu.
  • Lúc đi chỉ kẹt một lát, nhưng lúc về thì bị kẹt khoảng 5 tiếng.

海伦 (Hǎilún): 🔊 国庆节高速公路免费,当然堵了。

  • Guóqìng Jié gāosù gōnglù miǎnfèi, dāngrán dǔ le.
  • Ngày Quốc Khánh đường cao tốc miễn phí, nên dĩ nhiên là kẹt rồi.

欧文 (Ōuwén): 🔊 如果坐飞机就不堵了。海伦,你出去玩儿了吗?

  • Rúguǒ zuò fēijī jiù bù dǔ le. Hǎilún, nǐ chūqù wánr le ma?
  • Nếu đi máy bay thì sẽ không bị kẹt xe. Hailun, bạn có ra ngoài chơi không?

海伦 (Hǎilún): 🔊 我要参加HSK考试,每天都在宿舍学习。

  • Wǒ yào cānjiā HSK kǎoshì, měi tiān dōu zài sùshè xuéxí.
  • Mình phải tham gia kỳ thi HSK, mỗi ngày đều học ở ký túc xá.

欧文 (Ōuwén): 🔊 我明天也要在家里好好儿地学习。

  • Wǒ míngtiān yě yào zài jiālǐ hǎohāor de xuéxí.
  • Ngày mai mình cũng sẽ học thật chăm chỉ ở nhà.

海伦 (Hǎilún): 🔊 旅行也是很好的学习。

  • Lǚxíng yě shì hěn hǎo de xuéxí.
  • Du lịch cũng là một cách học rất tốt.

Trả lời câu hỏi
(1) 🔊 回来的时候,小明开车开得快不快?
Huílái de shíhou, Xiǎomíng kāi chē kāi de kuài bù kuài?
Lúc quay về, Tiểu Minh lái xe có nhanh không?

  • (2) 🔊 为什么国庆节高速公路很堵?
    Wèi shénme Guóqìng Jié gāosù gōnglù hěn dǔ?
    Tại sao đường cao tốc lại bị kẹt vào dịp Quốc Khánh?
  • (3) 🔊 海伦为什么没去旅行?
    Hǎilún wèi shénme méi qù lǚxíng?
    Tại sao Hailun không đi du lịch?
  • (4) 🔊 海伦觉得旅行对学习有帮助吗?
    Hǎilún juéde lǚxíng duì xuéxí yǒu bāngzhù ma?
    Hải Luân có nghĩ rằng du lịch có ích cho việc học không?

Bài 1 của Giáo trình Msutong Sơ Cấp Quyển 4 trong bộ là bước khởi đầu lý tưởng để làm quen với các chủ đề giao tiếp quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Qua bài học, người học không chỉ nắm được cách thảo luận về các kỳ nghỉ, mà còn hiểu thêm về văn hóa lễ hội và cách người Trung Quốc đón mừng Quốc Khánh.

0% Hoàn thành