Nội dung khóa học
Bài 31: Điền Phương đi đâu rồi [Phiên bản cũ]
Bài 31 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Điền Phương đi đâu rồi phiên bản cũ nói về câu chuyện "Điền Phương đi đâu rồi" xoay quanh cuộc trò chuyện qua điện thoại giữa Trương Đông và mẹ của Điền Phương, cũng như cuộc hội thoại sau đó giữa hai người bạn về các kế hoạch học tập và sở thích cá nhân. Qua bài học này, chúng ta không chỉ học cách sử dụng tiếng Hán trong giao tiếp đời thường mà còn hiểu thêm về cách hỏi thăm, sắp xếp thời gian và duy trì mối quan hệ bạn bè.
0/4
Bài 32: Mary khóc rồi [Phiên bản cũ]
Bài 32 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Phiên bản cũ với tiêu đề “Mary khóc rồi” (玛丽哭了) mang đến cho người học một tình huống giao tiếp giàu cảm xúc, giúp rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Trung trong đời sống hàng ngày. Nội dung bài học xoay quanh cuộc trò chuyện về lý do tại sao Mary khóc, qua đó giúp người học mở rộng vốn từ vựng, nắm vững cách diễn đạt các trạng thái cảm xúc và sử dụng cấu trúc ngữ pháp để miêu tả hành động trong quá khứ.
0/4
Bài 33: Tôi tan làm xong là đi xem nhà [Phiên bản cũ]
Trong Bài 33 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Tôi tan làm xong là đi xem nhà phiên bản cũ, chúng ta theo chân nhân vật Tiểu Trương – một người đang tìm kiếm một căn hộ gần công ty hơn để thuận tiện cho việc đi làm. Qua các đoạn hội thoại, người học sẽ nắm bắt được cách sử dụng các từ vựng, cấu trúc ngữ pháp liên quan đến việc thuê nhà, mô tả vị trí, môi trường xung quanh, cũng như cách thương lượng giá cả khi thuê nhà. Đây là một chủ đề thiết thực, giúp ích rất nhiều trong đời sống thực tế.
0/4
Bài 34:Tôi đã làm xong hết rồi [Phiên bản cũ]
Bài 34 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Tôi đã làm xong hết rồi phiên bản cũ xoay quanh hai cuộc hội thoại về kỳ thi và việc ghi hình một chương trình truyền hình. Thông qua đó, người học sẽ tiếp thu được nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến bổ ngữ kết quả, cách diễn đạt khi làm bài thi, cũng như cách xử lý khi gặp lỗi kỹ thuật trong cuộc sống.
0/4
Bài 35: Tôi đến Trung Quốc hơn hai tháng rồi [Phiên bản cũ]
Trong bài 35 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Tôi đến Trung Quốc hơn hai tháng rồi phiên bản cũ, chúng ta sẽ tìm hiểu về những thói quen học tập, rèn luyện thể thao của một du học sinh và một giáo viên, qua đó học cách diễn đạt thời gian, bổ ngữ thời lượng và các cách nói về thói quen hàng ngày bằng tiếng Hán. Hai đoạn hội thoại đề cập đến việc học tập ở nước ngoài và lợi ích của việc luyện tập thể dục, giúp người học mở rộng vốn từ vựng và ngữ pháp, đồng thời áp dụng vào thực tế một cách tự nhiên
0/4
Bài 36: Trong bài 36 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Bài ôn tập 6 phiên bản cũ, nhân vật chính cùng bạn mình quyết định đạp xe đến công viên để thư giãn, ngắm cảnh, chụp ảnh và tận hưởng một ngày cuối tuần ý nghĩa. Qua câu chuyện này, người học sẽ tiếp thu nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến chủ đề du ngoạn, rèn luyện sức khỏe và miêu tả phong cảnh.
Trong bài 36 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Bài ôn tập 6 phiên bản cũ, nhân vật chính cùng bạn mình quyết định đạp xe đến công viên để thư giãn, ngắm cảnh, chụp ảnh và tận hưởng một ngày cuối tuần ý nghĩa. Qua câu chuyện này, người học sẽ tiếp thu nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến chủ đề du ngoạn, rèn luyện sức khỏe và miêu tả phong cảnh.
0/2
Bài 37: Tôi thích âm nhạc hơn bạn [Phiên bản cũ]
Qua bài 37 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Tôi thích âm nhạc hơn bạn phiên bản cũ, chúng ta sẽ cùng khám phá những câu chuyện về hai thành phố lớn của Trung Quốc - Thượng Hải và Bắc Kinh, cũng như sở thích âm nhạc của các nhân vật trong bài hội thoại. Không chỉ giúp mở rộng vốn từ vựng liên quan đến so sánh, thời tiết, du lịch và âm nhạc, bài học còn giúp người học hiểu cách sử dụng các cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung.
0/4
Bài 38: Mùa đông ở chỗ chúng tôi lạnh như ở Bắc Kinh [Phiên bản cũ]
Trong bài 38 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Mùa đông ở chỗ chúng tôi lạnh như ở Bắc Kinh phiên bản cũ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự khác biệt giữa các mùa, múi giờ, khí hậu giữa các vùng miền, cũng như cách thể hiện sự quan tâm đến lịch sử và văn hóa thông qua những cuộc hội thoại thú vị.
0/4
Bài 39: Mùa đông sắp đến rồi [Phiên bản cũ]
Nội dung bài 39 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Mùa đông sắp đến rồi phiên bản cũ giúp người học mở rộng vốn từ vựng về các hoạt động mùa đông, sinh hoạt gia đình và sự kiện quan trọng như kết hôn. Đặc biệt, hai bài này tập trung vào cách miêu tả hiện tượng thời tiết, sở thích cá nhân, sự thay đổi trạng thái (biểu đạt bằng 了), cùng những mẫu câu liên quan đến hôn nhân và lập kế hoạch tương lai. Bên cạnh đó, bài học còn giới thiệu nhiều cấu trúc ngữ pháp quan trọng như: “要……了”, “快……了”, “该……了”, “着呢”, “什么……呢”, giúp người học linh hoạt diễn đạt các kế hoạch sắp tới, thói quen sinh hoạt, và suy nghĩ cá nhân trong giao tiếp hàng ngày.
0/4
Bài 40: Nhanh lên xe sắp chạy rồi [Phiên bản cũ]
Bài 40 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Nhanh lên xe sắp chạy rồi phiên bản cũ giúp người học làm quen với từ vựng và cấu trúc giao tiếp liên quan đến việc gửi quà, làm phiền người khác mang đồ hộ, tham dự hội thảo, đi tham quan triển lãm, và các tình huống thực tế khác trong sinh hoạt hàng ngày. Không chỉ giới thiệu nhiều từ mới về hoạt động học thuật, tham quan, giao tiếp xã hội, hai bài này còn rèn luyện các mẫu câu nhờ vả, thông báo, và hướng dẫn trong tập thể. Các cấu trúc về bổ ngữ xu hướng đơn "来" và "去", cùng cách sử dụng linh hoạt các từ 辛苦、麻烦、顺便 đều được thực hành kỹ lưỡng qua hội thoại thực tế. Người học sẽ nắm bắt tốt cách diễn đạt lịch sự trong giao tiếp, biết cách nhờ vả, từ chối khéo léo, thể hiện sự biết ơn hoặc xin lỗi - những kỹ năng vô cùng quan trọng trong giao tiếp xã hội và công việc.
0/4
Bài 41: Tôi đã nghe bản hòa tấu piano “Hoàng Hà” [Phiên bản cũ]
Bài 41 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 mang đến cho người học cái nhìn đa dạng về các trải nghiệm trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là trong lĩnh vực sức khỏe, y học cổ truyền, ẩm thực và văn hóa nghệ thuật Trung Quốc. Trong bài này, người học được trang bị thêm vốn từ phong phú về: Khám chữa bệnh theo phương pháp Đông y (bắt mạch, châm cứu, kê đơn thuốc,...). Ẩm thực đặc trưng Trung Quốc như vịt quay Bắc Kinh, kẹo hồ lô. Văn hóa nghệ thuật âm nhạc với những bản hòa tấu nổi tiếng như "Hoàng Hà", "Lương Chúc". Bài học còn giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp quan trọng như: Động từ + 过 – diễn đạt trải nghiệm trong quá khứ. Bổ ngữ động lượng – diễn đạt số lần thực hiện hành động. Cách dùng từ "嘛" để nhấn mạnh lý do hoặc sự hiển nhiên. Sử dụng cấu trúc "一……也……" để nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối.
0/4
Bài 42: Bài ôn tập 7 [Phiên bản cũ]
Bài 42 trong Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 mang đến một câu chuyện cảm động về tình cảm giữa cô giáo và học sinh vùng núi. Qua bài này, người học không chỉ làm quen với từ vựng về thiên nhiên, hoa cỏ, cảm xúc mà còn được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và kể chuyện. Bài học cũng lồng ghép các yếu tố văn hóa, phản ánh tình cảm chân thành, mộc mạc của trẻ em vùng quê đối với những người thầy cô giáo từ xa đến. Đây là một bài học ý nghĩa, giúp người học không chỉ mở rộng vốn từ mà còn thấm thía những giá trị nhân văn sâu sắc.
0/2
Bài 43: Tôi đến cùng đoàn du lịch [Phiên bản cũ]
Bài 43 : Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 – Tôi đến cùng đoàn du lịch phiên bản cũ kể về cuộc trò chuyện giữa Denise và thầy Vương, giúp người học làm quen với các cấu trúc câu nhấn mạnh, từ vựng liên quan tới du lịch, làm thêm và thu thập tài liệu nghiên cứu. Qua bài học này, bạn sẽ học được cách giới thiệu hành trình của mình, nói về công việc làm thêm và kế hoạch du lịch một cách tự nhiên.
0/4
Bài 44: Em tìm thấy hộ chiếu của anh chưa? [Phiên bản cũ]
Bài hội thoại là cuộc trò chuyện giữa giám đốc Quan và vợ là Hạ Vũ về việc tìm hộ chiếu. Giám đốc Quan đã để hộ chiếu ở đâu đó mà không nhớ, nhờ vợ tìm giúp. Cuối cùng, hộ chiếu được tìm thấy trong túi áo khoác của anh. Qua đoạn hội thoại, bạn học được các mẫu câu: Câu hỏi xác nhận đã tìm thấy hay chưa: 你找到了没有? Mẫu câu vị ngữ chủ vị: 我的护照你找到了没有?(Hộ chiếu của anh em tìm thấy chưa?) Cách diễn đạt trạng thái "để ở đâu": 放在我的手提包里了 (để trong túi xách của anh rồi).
0/4
Bài 45: Kính mắt của tôi bị vỡ rồi [Phiên bản cũ]
Trong cuộc sống hiện đại, chụp ảnh đã trở thành một cách quan trọng để lưu giữ những kỷ niệm đẹp. Đồng thời, vấn đề giao thông cũng là nỗi phiền toái mà ai cũng gặp phải hằng ngày. Đặc biệt, tình trạng giao thông tắc nghẽn và tai nạn ở các thành phố thường khiến mọi người cảm thấy bất lực và đau đầu. Qua hai đoạn hội thoại "Ảnh của chúng ta đã rửa xong rồi" và "Kính mắt của tôi hỏng rồi", chúng ta không chỉ học được các từ vựng liên quan đến nhiếp ảnh và giao thông, mà còn hiểu thêm những tình huống thực tế và cách diễn đạt trong đời sống hàng ngày
0/4
Bài phân tích Giáo trình Hán ngữ Tập 2 Quyển 3 – Phiên bản cũ

Dưới đây là 26 từ vựng mới và 4 từ vựng bổ sung của bài 31 kèm cách viết chữ Hán và các ví dụ:

1️⃣ 喂 /wèi/ — úy — (thán từ): a-lô, chào

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: a-lô, chào
🔤 Pinyin: wèi
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 喂,你好!

  • Wèi, nǐ hǎo!
  • A-lô, xin chào!

🔊 喂,是小王吗?

  • Wèi, shì Xiǎo Wáng ma?
  • A-lô, có phải Tiểu Vương không?

🔊 喂,请问您是哪位?

  • Wèi, qǐngwèn nín shì nǎ wèi?
  • A-lô, xin hỏi quý vị là ai ạ?

2️⃣ 了 /le/ — liễu — (trợ từ): rồi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: rồi
🔤 Pinyin: le
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我吃饭了。

  • Wǒ chīfàn le.
  • Tôi ăn cơm rồi.

🔊 他走了。

  • Tā zǒu le.
  • Anh ấy đi rồi.

🔊 下雨了。

  • Xiàyǔ le.
  • Trời mưa rồi.

3️⃣ 踢 /tī/ — dịch — (động từ): đá, chơi (bóng đá)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: đá, chơi (bóng đá)
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我喜欢踢足球。

  • Wǒ xǐhuan tī zúqiú.
  • Tôi thích chơi bóng đá.

🔊 他们在操场上踢球。

  • Tāmen zài cāochǎng shàng tī qiú.
  • Họ đang đá bóng trên sân vận động.

🔊 小明踢得很好。

  • Xiǎo Míng tī de hěn hǎo.
  • Tiểu Minh đá rất giỏi.

4️⃣ 足球 /zúqiú/ — túc cầu — (danh từ): bóng đá

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: bóng đá
🔤 Pinyin: zúqiú
🈶 Chữ Hán: 🔊 足球

📝 Ví dụ:

🔊 你会踢足球吗?

  • Nǐ huì tī zúqiú ma?
  • Bạn biết chơi bóng đá không?

🔊 他是我们学校的足球队员。

  • Tā shì wǒmen xuéxiào de zúqiú duìyuán.
  • Anh ấy là cầu thủ bóng đá của trường tôi.

🔊 我们下午去看足球比赛。

  • Wǒmen xiàwǔ qù kàn zúqiú bǐsài.
  • Chiều nay chúng ta đi xem trận bóng đá nhé.

5️⃣ 阿姨 /āyí/ — a di — (danh từ): cô, dì, thím, mợ

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: cô, dì, thím, mợ
🔤 Pinyin: āyí
🈶 Chữ Hán: 🔊 阿姨

📝 Ví dụ:

🔊 阿姨您好!

  • Āyí nín hǎo!
  • Cháu chào cô ạ!

🔊 那位阿姨在打电话。

  • Nà wèi āyí zài dǎ diànhuà.
  • Vị cô kia đang gọi điện thoại.

🔊 阿姨做的菜真好吃。

  • Āyí zuò de cài zhēn hǎochī.
  • Món ăn cô nấu thật ngon.

6️⃣ 中学 /zhōngxué/ — trung học — (danh từ): trường trung học

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: trường trung học
🔤 Pinyin: zhōngxué
🈶 Chữ Hán: 🔊 中学

📝 Ví dụ:

🔊 我在北京一所中学上学。

  • Wǒ zài Běijīng yī suǒ zhōngxué shàngxué.
  • Tôi học ở một trường trung học tại Bắc Kinh.

🔊 他是中学老师。

  • Tā shì zhōngxué lǎoshī.
  • Anh ấy là giáo viên trung học.

🔊 我哥哥上中学二年级。

  • Wǒ gēge shàng zhōngxué èr niánjí.
  • Anh trai tôi học lớp 8 (năm hai trung học).

7️⃣ 出国 /chū guó/ — xuất quốc — (động từ): ra nước ngoài, đi nước ngoài

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: ra nước ngoài, đi nước ngoài
🔤 Pinyin: chūguó
🈶 Chữ Hán: 🔊 出国

📝 Ví dụ:

🔊 他下个月要出国。

  • Tā xià ge yuè yào chūguó.
  • Tháng sau anh ấy sẽ ra nước ngoài.

🔊 出国留学是我的梦想。

  • Chūguó liúxué shì wǒ de mèngxiǎng.
  • Du học nước ngoài là ước mơ của tôi.

🔊 他工作以后第一次出国。

  • Tā gōngzuò yǐhòu dì yī cì chūguó.
  • Đây là lần đầu anh ấy ra nước ngoài sau khi đi làm.

8️⃣ 又 /yòu/ — hựu — (phó từ): lại, thêm lần nữa

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: lại, thêm lần nữa
🔤 Pinyin: yòu
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 他又迟到了。

  • Tā yòu chídào le.
  • Anh ấy lại đến muộn rồi.

🔊 今天又下雨了。

  • Jīntiān yòu xiàyǔ le.
  • Hôm nay lại mưa nữa rồi.

🔊 他又忘记带作业了。

  • Tā yòu wàngjì dài zuòyè le.
  • Anh ấy lại quên mang bài tập rồi.

9️⃣ 接 /jiē/ — tiếp — (động từ): nhận, đón, bắt máy

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: nhận, đón, bắt máy
🔤 Pinyin: jiē
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我去接朋友。

  • Wǒ qù jiē péngyǒu.
  • Tôi đi đón bạn.

🔊 请你接一下电话。

  • Qǐng nǐ jiē yīxià diànhuà.
  • Làm ơn nghe điện thoại.

🔊 爸爸下班后去接我。

  • Bàba xiàbān hòu qù jiē wǒ.
  • Bố tôi tan làm rồi đi đón tôi.

1️⃣0️⃣ 呼 /hū/ — hô — (động từ): kêu, gọi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: kêu, gọi
🔤 Pinyin:
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 他大声呼喊。

  • Tā dàshēng hūhǎn.
  • Anh ấy hét lớn.

🔊 护士呼叫了医生。

  • Hùshi hūjiào le yīshēng.
  • Y tá gọi bác sĩ.

🔊 他一边跑一边呼吸很急。

  • Tā yībiān pǎo yībiān hūxī hěn jí.
  • Anh ấy vừa chạy vừa thở gấp.

呼机 /hūjī/ — hô cơ — (danh từ): máy nhắn tin, thiết bị gọi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: máy nhắn tin
🔤 Pinyin: hūjī
🈶 Chữ Hán: 🔊 呼机

📝 Ví dụ:

🔊 他带着呼机去上班。

  • Tā dàizhe hūjī qù shàngbān.
  • Anh ấy mang máy nhắn tin đi làm.

🔊 呼机响了,请你接一下。

  • Hūjī xiǎng le, qǐng nǐ jiē yīxià.
  • Máy nhắn tin reo rồi, làm ơn nhận đi.

🔊 以前人们常用呼机联系。

  • Yǐqián rénmen cháng yòng hūjī liánxì.
  • Ngày xưa người ta thường dùng máy nhắn tin để liên lạc.

1️⃣1️⃣ 操场 /cāochǎng/ — thao trường — (danh từ): sân tập, sân vận động

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: sân tập, sân vận động
🔤 Pinyin: cāochǎng
🈶 Chữ Hán: 🔊 操场

📝 Ví dụ:

🔊 学生们在操场上跑步。

  • Xuéshēngmen zài cāochǎng shàng pǎobù.
  • Học sinh đang chạy bộ trên sân trường.

🔊 操场很大,也很干净。

  • Cāochǎng hěn dà, yě hěn gānjìng.
  • Sân tập rất rộng và sạch sẽ.

🔊 我们每天在操场锻炼。

  • Wǒmen měitiān zài cāochǎng duànliàn.
  • Chúng tôi luyện tập trên sân mỗi ngày.

1️⃣2️⃣ 政法 /zhèngfǎ/ — chính pháp — (danh từ): chính trị và pháp luật

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: chính trị và pháp luật
🔤 Pinyin: zhèngfǎ
🈶 Chữ Hán: 🔊 政法

📝 Ví dụ:

🔊 他是政法大学的学生。

  • Tā shì Zhèngfǎ Dàxué de xuéshēng.
  • Anh ấy là sinh viên Đại học Chính trị và Pháp luật.

🔊 我哥哥学习政法专业。

  • Wǒ gēge xuéxí zhèngfǎ zhuānyè.
  • Anh trai tôi học chuyên ngành luật và chính trị.

🔊 他对政法问题很感兴趣。

  • Tā duì zhèngfǎ wèntí hěn gǎn xìngqù.
  • Anh ấy rất quan tâm đến các vấn đề pháp lý.

1️⃣3️⃣ 输 /shū/ — thâu — (động từ): thua, thất bại

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: thua, thất bại
🔤 Pinyin: shū
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我们比赛输了。

  • Wǒmen bǐsài shū le.
  • Chúng tôi thua trận rồi.

🔊 不要怕输。

  • Bú yào pà shū.
  • Đừng sợ thất bại.

🔊 这次他又输了。

  • Zhè cì tā yòu shū le.
  • Lần này anh ấy lại thua nữa rồi.

1️⃣4️⃣ 队 /duì/ — đội — (danh từ): đội, đội nhóm, hàng ngũ

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: đội, đội nhóm, hàng ngũ
🔤 Pinyin: duì
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我们是一个足球队。

  • Wǒmen shì yī gè zúqiú duì.
  • Chúng tôi là một đội bóng đá.

🔊 他们的篮球队很有名。

  • Tāmen de lánqiú duì hěn yǒumíng.
  • Đội bóng rổ của họ rất nổi tiếng.

🔊 我们队赢了比赛。

  • Wǒmen duì yíng le bǐsài.
  • Đội của chúng tôi đã thắng trận đấu.

1️⃣5️⃣ 赢 /yíng/ — doanh — (động từ): thắng, giành chiến thắng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: thắng, giành chiến thắng
🔤 Pinyin: yíng
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我们赢了比赛!

  • Wǒmen yíng le bǐsài!
  • Chúng tôi đã thắng cuộc thi!

🔊 他赢得了大家的尊重。

  • Tā yíng dé le dàjiā de zūnzhòng.
  • Anh ấy đã giành được sự tôn trọng của mọi người.

🔊 努力的人最后一定会赢。

  • Nǔlì de rén zuìhòu yīdìng huì yíng.
  • Người chăm chỉ cuối cùng nhất định sẽ chiến thắng.

1️⃣6️⃣ 祝贺 /zhùhè/ — chúc hạ — (động từ): chúc mừng

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: chúc mừng
🔤 Pinyin: zhùhè
🈶 Chữ Hán: 🔊 祝贺

📝 Ví dụ:

🔊 祝贺你毕业了!

  • Zhùhè nǐ bìyè le!
  • Chúc mừng bạn đã tốt nghiệp!

🔊 我们去祝贺他。

  • Wǒmen qù zhùhè tā.
  • Chúng tôi đi chúc mừng anh ấy.

🔊 老师祝贺我通过考试。

  • Lǎoshī zhùhè wǒ tōngguò kǎoshì.
  • Thầy giáo chúc mừng tôi đã vượt qua kỳ thi.

1️⃣7️⃣ 哎 /āi/ — ai — (thán từ): ô, ồ, à (biểu thị sự ngạc nhiên, kêu gọi, đáp lời)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: ồ, à, ôi
🔤 Pinyin: āi
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 哎,你来了!

  • Āi, nǐ lái le!
  • Ô, bạn đến rồi à!

🔊 哎呀,我忘了带书!

  • Āiyā, wǒ wàng le dài shū!
  • Ôi, tôi quên mang sách rồi!

🔊 哎,是你啊!

  • Āi, shì nǐ a!
  • À, là bạn à!

1️⃣8️⃣ 上 /shàng/ — thượng — (động từ): tham gia, lên (lớp, chương trình)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: tham gia, lên lớp
🔤 Pinyin: shàng
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 我每天上中文课。

  • Wǒ měitiān shàng Zhōngwén kè.
  • Tôi học lớp tiếng Trung mỗi ngày.

🔊 他上大学了。

  • Tā shàng dàxué le.
  • Anh ấy đã vào đại học rồi.

🔊 现在我们要上课了。

  • Xiànzài wǒmen yào shàngkè le.
  • Bây giờ chúng ta phải vào học rồi.

1️⃣9️⃣ 托福 /tuōfú/ — thác phúc — (danh từ): TOEFL (kỳ thi tiếng Anh quốc tế)

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: TOEFL
🔤 Pinyin: tuōfú
🈶 Chữ Hán: 🔊 托福

📝 Ví dụ:

🔊 他正在准备托福考试。

  • Tā zhèngzài zhǔnbèi Tuōfú kǎoshì.
  • Anh ấy đang chuẩn bị thi TOEFL.

🔊 通过托福考试很难。

  • Tōngguò Tuōfú kǎoshì hěn nán.
  • Vượt qua kỳ thi TOEFL rất khó.

🔊 她考了托福高分。

  • Tā kǎo le Tuōfú gāo fēn.
  • Cô ấy đạt điểm cao trong kỳ thi TOEFL.

2️⃣0️⃣ 已经 /yǐjīng/ — dĩ kinh — (phó từ): đã, rồi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: đã, rồi
🔤 Pinyin: yǐjīng
🈶 Chữ Hán: 🔊 已经

📝 Ví dụ:

🔊 我已经吃饭了。

  • Wǒ yǐjīng chīfàn le.
  • Tôi đã ăn cơm rồi.

🔊 他们已经出发了。

  • Tāmen yǐjīng chūfā le.
  • Họ đã khởi hành rồi.

🔊 电影已经开始了。

  • Diànyǐng yǐjīng kāishǐ le.
  • Bộ phim đã bắt đầu rồi.

2️⃣1️⃣ 开车 /kāi chē/ — khai xa — (động từ): lái xe, lái ô tô

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: lái xe
🔤 Pinyin: kāichē
🈶 Chữ Hán: 🔊 开车

📝 Ví dụ:

🔊 我爸爸每天开车上班。

  • Wǒ bàba měitiān kāichē shàngbān.
  • Bố tôi lái xe đi làm mỗi ngày.

🔊 他开车很快。

  • Tā kāichē hěn kuài.
  • Anh ấy lái xe rất nhanh.

🔊 你会开车吗?

  • Nǐ huì kāichē ma?
  • Bạn biết lái xe không?

2️⃣2️⃣ 毕业 /bìyè/ — tốt nghiệp — (động từ): tốt nghiệp

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: tốt nghiệp
🔤 Pinyin: bìyè
🈶 Chữ Hán: 🔊 毕业

📝 Ví dụ:

🔊 我今年大学毕业。

  • Wǒ jīnnián dàxué bìyè.
  • Năm nay tôi tốt nghiệp đại học.

🔊 毕业以后他去工作了。

  • Bìyè yǐhòu tā qù gōngzuò le.
  • Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đi làm.

🔊 她是去年毕业的。

  • Tā shì qùnián bìyè de.
  • Cô ấy tốt nghiệp năm ngoái.

2️⃣3️⃣ 考试 /kǎoshì/ — khảo thí — (danh, động từ): thi, kỳ thi

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: thi, kỳ thi
🔤 Pinyin: kǎoshì
🈶 Chữ Hán: 🔊 考试

📝 Ví dụ:

🔊 我们明天考试。

  • Wǒmen míngtiān kǎoshì.
  • Ngày mai chúng ta thi.

🔊 考试很难。

  • Kǎoshì hěn nán.
  • Kỳ thi rất khó.

🔊 他考试考得很好。

  • Tā kǎoshì kǎo de hěn hǎo.
  • Anh ấy làm bài thi rất tốt.

2️⃣4️⃣ 通过 /tōngguò/ — thông qua — (động từ): qua, vượt qua, thông qua

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: vượt qua, thông qua
🔤 Pinyin: tōngguò
🈶 Chữ Hán: 🔊 通过

📝 Ví dụ:

🔊 他通过了考试。

  • Tā tōngguò le kǎoshì.
  • Anh ấy đã vượt qua kỳ thi.

🔊 通过朋友认识了她。

  • Tōngguò péngyou rènshi le tā.
  • Tôi quen cô ấy thông qua bạn bè.

🔊 这个法案已经通过。

  • Zhège fǎ’àn yǐjīng tōngguò.
  • Dự luật này đã được thông qua.

2️⃣5️⃣ 考 /kǎo/ — khảo — (động từ): thi, kiểm tra

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: thi, kiểm tra
🔤 Pinyin: kǎo
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 你考得怎么样?

  • Nǐ kǎo de zěnme yàng?
  • Bạn làm bài thi thế nào?

🔊 我考了九十分。

  • Wǒ kǎo le jiǔshí fēn.
  • Tôi thi được 90 điểm.

🔊 下周我们要考汉语。

  • Xià zhōu wǒmen yào kǎo Hànyǔ.
  • Tuần sau chúng ta sẽ thi tiếng Hán.

2️⃣6️⃣ 陪 /péi/ — bồi — (động từ): cùng, đi cùng, đồng hành

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: cùng, đi cùng, đồng hành
🔤 Pinyin: péi
🈶 Chữ Hán: 🔊

📝 Ví dụ:

🔊 妈妈陪我去看医生。

  • Māma péi wǒ qù kàn yīshēng.
  • Mẹ đi cùng tôi đến khám bác sĩ.

🔊 谢谢你陪我聊天。

  • Xièxiè nǐ péi wǒ liáotiān.
  • Cảm ơn bạn đã trò chuyện cùng tôi.

🔊 他经常陪爷爷散步。

  • Tā jīngcháng péi yéye sànbù.
  • Anh ấy thường đi dạo cùng ông nội.

Từ vựng bổ sung:

1️⃣ 球赛 /qiúsài/ — cầu trại — (danh từ): trận đấu bóng, trận thi đấu

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: trận đấu bóng
🔤 Pinyin: qiúsài
🈶 Chữ Hán: 🔊 球赛

📝 Ví dụ:

🔊 昨天的球赛很精彩。

  • Zuótiān de qiúsài hěn jīngcǎi.
  • Trận bóng hôm qua rất hấp dẫn.

🔊 你看球赛了吗?

  • Nǐ kàn qiúsài le ma?
  • Bạn đã xem trận bóng chưa?

🔊 我们学校举办了一场篮球赛。

  • Wǒmen xuéxiào jǔbàn le yī chǎng lánqiúsài.
  • Trường chúng tôi tổ chức một trận bóng rổ.

2️⃣ 晚报 /wǎnbào/ — vãn báo — (danh từ): báo chiều

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: báo chiều
🔤 Pinyin: wǎnbào
🈶 Chữ Hán: 🔊 晚报

📝 Ví dụ:

🔊 他每天晚上看晚报。

  • Tā měitiān wǎnshang kàn wǎnbào.
  • Anh ấy đọc báo chiều mỗi tối.

🔊 晚报上有一条有趣的新闻。

  • Wǎnbào shàng yǒu yī tiáo yǒuqù de xīnwén.
  • Trên báo chiều có một tin tức thú vị.

🔊 这家晚报很有名。

  • Zhè jiā wǎnbào hěn yǒumíng.
  • Tờ báo chiều này rất nổi tiếng.

3️⃣ 体育馆 /tǐyùguǎn/ — thể dục quán — (danh từ): nhà thi đấu, cung thể thao

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: nhà thi đấu, cung thể thao
🔤 Pinyin: tǐyùguǎn
🈶 Chữ Hán: 🔊 体育馆

📝 Ví dụ:

🔊 我们在体育馆打篮球。

  • Wǒmen zài tǐyùguǎn dǎ lánqiú.
  • Chúng tôi chơi bóng rổ trong nhà thi đấu.

🔊 体育馆里有很多人。

  • Tǐyùguǎn lǐ yǒu hěn duō rén.
  • Trong nhà thi đấu có rất nhiều người.

🔊 明天体育馆要举行音乐会。

  • Míngtiān tǐyùguǎn yào jǔxíng yīnyuèhuì.
  • Ngày mai sẽ tổ chức buổi hòa nhạc trong nhà thi đấu.

4️⃣ 预报 /yùbào/ — dự báo — (động, danh từ): dự báo, báo trước

🪶 Cách viết chữ Hán:

🇻🇳 Tiếng Việt: dự báo, báo trước
🔤 Pinyin: yùbào
🈶 Chữ Hán: 🔊 预报

📝 Ví dụ:

🔊 天气预报说明天有雨。

  • Tiānqì yùbào shuō míngtiān yǒu yǔ.
  • Dự báo thời tiết nói rằng ngày mai có mưa.

🔊 请看今天的天气预报。

  • Qǐng kàn jīntiān de tiānqì yùbào.
  • Hãy xem dự báo thời tiết hôm nay.

🔊 他们预报了这场暴风雨。

  • Tāmen yùbào le zhè chǎng bàofēngyǔ.
  • Họ đã dự báo về cơn bão này.
0% Hoàn thành