Dưới đây là bài đọc chính của bài 61 giúp chúng ta ôn tập kiến thức:
🔊 离家的时候 : Lúc rời xa gia đình
Chữ Hán
🔊 我很早就希望能有机会来中国学习汉语,现在这个愿望终于实现了,心里有说不出的高兴。
🔊 从去年夏天起,就忙着联系学校,办各种手续,可是,这一切我都瞒着我的父母。我是独生女,如果把这件事告诉父母,他们多半不会同意,因此,我只跟朋友和教我汉语的老师商量。把一切手续都办好以后才告诉他们。他们听了,果然不大愿意。父亲说,你现在的工作不是挺好吗?母亲说,你不打算结婚啦?
🔊 说实话,对于将来要做什么,我还没想好。可是现在我就是想学汉语,想到中国——这个古老而又年轻的国家去看看。我对父母说,我已经长大了,就像小鸟一样,该自己飞了。我要独立地生活,自由自在地去国外过一年,然后再考虑今后的打算。父母知道我的性格,决定了的事情是不会改变的,而且他们也觉得我的想法是对的,就只好同意了。
🔊 妈妈要我到中国以后,每个星期都给她打一次电话。爸爸说,最好一个月写一封信,告诉我们你在中国的一切。我答应了。临行前,他们给我买了好多东西,拼命地往我的箱子里塞。
🔊 爸爸开车把我送到机场。离别时,他远远望着我不停地挥手,妈妈在擦眼泪。看到父母恋恋不舍的样子,我的眼泪也一下子涌了出来。
🔊 到中国一个月后,收到了母亲一封信,信里说:“我和你爸都非常想念你,希望你在中国努力地学习,愉快地生活。我们等着你学成归来。”
🔊 这封信不长,但充满了父母对儿女的爱。
Phiên âm
Wǒ hěn zǎo jiù xīwàng néng yǒu jīhuì lái Zhōngguó xuéxí Hànyǔ, xiànzài zhège yuànwàng zhōngyú shíxiàn le, xīnlǐ yǒu shuō bù chū de gāoxìng.
Cóng qùnián xiàtiān qǐ, jiù mángzhe liánxì xuéxiào, bàn gèzhǒng shǒuxù, kěshì, zhè yīqiè wǒ dōu mánzhe wǒ de fùmǔ. Wǒ shì dúshēngnǚ, rúguǒ bǎ zhè jiàn shì gàosù fùmǔ, tāmen duōbàn bù huì tóngyì, yīncǐ, wǒ zhǐ gēn péngyǒu hé jiāo wǒ Hànyǔ de lǎoshī shāngliáng. Bǎ yīqiè shǒuxù dōu bàn hǎo yǐhòu cái gàosù tāmen. Tāmen tīngle, guǒrán bù dà yuànyì. Fùqīn shuō, nǐ xiànzài de gōngzuò bù shì tǐng hǎo ma? Mǔqīn shuō, nǐ bù dǎsuàn jiéhūn la?
Shuō shíhuà, duìyú jiānglái yào zuò shénme, wǒ hái méi xiǎng hǎo. Kěshì xiànzài wǒ jiù shì xiǎng xué Hànyǔ, xiǎng dào Zhōngguó — zhège gǔlǎo ér yòu niánqīng de guójiā qù kànkan. Wǒ duì fùmǔ shuō, wǒ yǐjīng zhǎngdà le, jiù xiàng xiǎo niǎo yīyàng, gāi zìjǐ fēi le. Wǒ yào dúlì de shēnghuó, zìyóu zìzài de qù guówài guò yī nián, ránhòu zài kǎolǜ jīnhòu de dǎsuàn. Fùmǔ zhīdào wǒ de xìnggé, juédìng le de shìqíng shì bù huì gǎibiàn de, érqiě tāmen yě juédé wǒ de xiǎngfǎ shì duì de, jiù zhǐhǎo tóngyì le.
Māma yào wǒ dào Zhōngguó yǐhòu, měi gè xīngqī dōu gěi tā dǎ yīcì diànhuà. Bàba shuō, zuìhǎo yīgè yuè xiě yī fēng xìn, gàosù wǒmen nǐ zài Zhōngguó de yīqiè. Wǒ dāyìng le. Línxíng qián, tāmen gěi wǒ mǎi le hǎoduō dōngxi, pīnmìng de wǎng wǒ de xiāngzi lǐ sāi.
Bàba kāichē bǎ wǒ sòng dào jīchǎng. Líbié shí, tā yuǎn yuǎn wàngzhe wǒ bù tíng de huīshǒu, māma zài cā yǎnlèi. Kàndào fùmǔ liànliàn bù shě de yàngzi, wǒ de yǎnlèi yě yīxiàzi yǒng le chūlái.
Dào Zhōngguó yīgè yuè hòu, shōudào le mǔqīn yī fēng xìn, xìn lǐ shuō: “Wǒ hé nǐ bà dōu fēicháng xiǎngniàn nǐ, xīwàng nǐ zài Zhōngguó nǔlì de xuéxí, yúkuài de shēnghuó. Wǒmen děngzhe nǐ xuéchéng guīlái.”
Zhè fēng xìn bù cháng, dàn chōngmǎn le fùmǔ duì érnǚ de ài.
Nghĩa tiếng việt
Từ lâu tôi đã hy vọng có cơ hội đến Trung Quốc học tiếng Hán, bây giờ ước mơ ấy cuối cùng đã trở thành hiện thực, trong lòng tôi vui sướng không sao tả xiết.
Từ mùa hè năm ngoái, tôi đã bận rộn liên hệ với trường học, làm đủ mọi thủ tục, nhưng tất cả những việc này tôi đều giấu bố mẹ. Tôi là con một, nếu nói cho bố mẹ biết, họ phần lớn sẽ không đồng ý, vì vậy tôi chỉ bàn bạc với bạn bè và giáo viên dạy tiếng Hán của tôi. Sau khi làm xong hết các thủ tục, tôi mới nói cho bố mẹ biết. Quả nhiên, họ không vui vẻ gì. Bố tôi nói: “Công việc hiện tại của con chẳng phải rất tốt sao?” Mẹ tôi nói: “Con không định kết hôn à?”
Nói thật lòng, tôi cũng chưa nghĩ ra sau này sẽ làm gì. Nhưng hiện tại, tôi chỉ muốn học tiếng Hán, muốn đến Trung Quốc – đất nước vừa cổ kính vừa trẻ trung này để xem thử. Tôi nói với bố mẹ rằng, con đã trưởng thành rồi, giống như một con chim nhỏ, đến lúc phải tự bay đi. Con muốn sống độc lập, tự do tự tại sống ở nước ngoài một năm, sau đó mới tính tiếp chuyện tương lai. Bố mẹ biết tính tôi, chuyện tôi quyết thì không thay đổi, hơn nữa họ cũng cảm thấy suy nghĩ của tôi là đúng, nên đành phải đồng ý.
Mẹ bảo tôi sau khi sang Trung Quốc, mỗi tuần phải gọi điện về nhà một lần. Bố nói tốt nhất mỗi tháng viết một lá thư, kể cho bố mẹ nghe mọi chuyện ở Trung Quốc. Tôi đồng ý. Trước khi đi, bố mẹ mua rất nhiều đồ, cố nhét thật đầy vào vali của tôi.
Bố lái xe đưa tôi ra sân bay. Lúc chia tay, bố đứng từ xa nhìn tôi, không ngừng vẫy tay, mẹ thì lau nước mắt. Nhìn thấy dáng vẻ bịn rịn không nỡ rời xa của bố mẹ, nước mắt tôi cũng trào ra.
Một tháng sau khi tôi đến Trung Quốc, tôi nhận được thư của mẹ. Trong thư viết:
“Bố mẹ rất nhớ con, mong con ở Trung Quốc học tập chăm chỉ, sống vui vẻ. Bố mẹ mong chờ ngày con học xong trở về.”
Lá thư ấy không dài, nhưng tràn đầy tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái.
❓ Câu hỏi:
1️⃣ 🔊 “我”现在在哪儿?“我”为什么“心里有说不出的高兴”?
- Wǒ xiànzài zài nǎr? Wǒ wèishéme xīnlǐ yǒu shuō bù chū de gāoxìng?
- “Tôi” hiện đang ở đâu? Tại sao “tôi” lại “vui mừng không thể diễn tả”?
2️⃣ 🔊 “我”为什么要来中国?
- Wǒ wèishéme yào lái Zhōngguó?
- Tại sao “tôi” muốn đến Trung Quốc?
3️⃣ 🔊 “我”办留学手续为什么要瞒着父母?
- Wǒ bàn liúxué shǒuxù wèishéme yào mán zhe fùmǔ?
- Tại sao “tôi” khi làm thủ tục du học lại giấu bố mẹ?
4️⃣ 🔊 父母为什么不太愿意“我”到中国来?后来为什么又同意了?
- Fùmǔ wèishéme bù tài yuànyì wǒ dào Zhōngguó lái? Hòulái wèishéme yòu tóngyì le?
- Tại sao bố mẹ “tôi” không đồng ý để “tôi” đến Trung Quốc? Sau đó tại sao lại đồng ý?
5️⃣ 🔊 父母对“我”提出了什么要求?
- Fùmǔ duì wǒ tíchū le shénme yāoqiú?
- Bố mẹ đã đưa ra yêu cầu gì với “tôi”?
6️⃣ 🔊 请说一说你自己离家时的情况。
- Qǐng shuō yī shuō nǐ zìjǐ lí jiā shí de qíngkuàng.
- Hãy nói về tình huống khi bạn rời xa nhà.
📌 Tóm tắt:
Từ lâu, tôi đã ước mơ được sang Trung Quốc học tiếng Hán. Từ mùa hè năm ngoái, tôi bận rộn liên hệ trường học, làm thủ tục nhưng giấu bố mẹ vì sợ họ không đồng ý. Là con một, tôi biết bố mẹ sẽ lo lắng, nên chỉ bàn bạc với bạn bè và thầy giáo dạy tiếng Hán. Sau khi mọi việc xong xuôi, tôi mới báo với bố mẹ. Ban đầu, họ không đồng ý, nhưng sau khi nghe tôi trình bày mong muốn tự lập, khám phá thế giới, họ đành ủng hộ.
Trước khi đi, mẹ dặn tôi mỗi tuần gọi về một lần, bố thì mong mỗi tháng viết thư. Ngày ra sân bay, bố mẹ quyến luyến không nỡ rời xa, mẹ khóc, còn tôi cũng bật khóc. Một tháng sau, tôi nhận được thư của mẹ, ngắn gọn nhưng chan chứa tình yêu thương, động viên tôi học tập tốt và sống vui vẻ nơi đất khách.
Lá thư tuy ngắn nhưng chứa đựng tất cả tình yêu thương và nỗi nhớ của cha mẹ dành cho tôi.
Thông qua bài học, người học nắm được từ vựng và ngữ pháp liên quan đến giao tiếp hàng ngày, cách sử dụng một số từ trong giao tiếp hàng ngày cũng như những câu chuyện xoay quanh cuộc sống xa nhà.
